Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
TÓM TẮT ĐỀ ÁN
Tên đề án: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương.
Tóm tắt đề án: Đề án đã tiến hành tổng hợp lý luận về cho vay đối với khách hàng cá nhân, các chỉ tiêu đo lường về phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại theo hai góc độ giữa ngân hàng và “khách hàng. Đồng thời, thông qua lược khảo các nghiên cứu liên quan để rút ra các nhân tố ảnh hưởng đến ý định vay vốn của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng”, đây là cơ sở quan trọng trong việc thu hút khách hàng cá nhân vay vốn tại ngân hàng. Ngoài ra với việc tổng hợp các bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng thương mại trên thế giới và trong nước để rút ra bài học về phát triển dịch vụ thẻ cho Agribank Dầu Tiếng. Với dữ liệu thứ cấp thu thập của chi nhánh từ năm 2021 – 2023 thì đề án đã phân tích tình hình kinh doanh chung của Agribank Dầu Tiếng, đồng thời phân tích tình hình thực trạng cho vay đối với khách hàng tại chi nhánh. Nhìn chung, qua các năm từ 2021 – 2023 thì cho vay đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh vẫn có sự tăng trưởng đều đặn về số lượng khách hàng tham gia lẫn doanh thu đem về cho ngân hàng. Từ những phân tích đánh giá thực trạng thì đề án đã rút ra được các điểm mạnh và hạn chế của chi nhánh trong việc kinh doanh dịch vụ thẻ và đưa ra những đề xuất giải pháp cho chi nhánh nhằm phát triển dịch vụ này trong tương lai.
Từ khóa: Agribank Dầu Tiếng, tín dụng, khách hàng cá nhân, tăng trưởng cho vay.
ABSTRACT Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
Title: Developing personal lending at the Bank for Agriculture and Rural Development of Vietnam – Dau Tieng Branch, Binh Duong Province.
Thesis summary: The project has synthesized theories on lending to individual customers, measurement indicators on the development of personal lending at commercial banks from two perspectives between banks and customers. At the same time, through a review of related studies to draw out factors affecting the borrowing intention of individual customers at banks, this is an important basis in attracting individual customers to borrow at banks. In addition, by synthesizing lessons learned from commercial banks around the world and domestically to draw lessons on developing card services for Agribank Dau Tieng. With secondary data collected from the branch from 2021 – 2023, the project has analyzed the general business situation of Agribank Dau Tieng, and analyzed the current situation of lending to customers at the branch. In general, over the years from 2021 to 2023, lending to individual customers at the branch still has a steady growth in the number of participating customers and revenue brought to the bank. From the analysis and assessment of the current situation, the project has drawn out the strengths and limitations of the branch in card service business and proposed solutions for the branch to develop this service in the future.
Keywords: Agribank Dau Tieng, credit, individual customers, loan growth.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Ngân hàng thương mại (NHTM)—với tư cách là trung gian tài chính, họ cung cấp cho nền kinh tế vốn. Ngày nay, nếu các NHTM muốn tồn tại và phát triển, họ chỉ cần đảm bảo hoạt động chất lượng và hiệu quả, trong đó hoạt động cho vay luôn được chú trọng hàng đầu. Là công cụ quan trọng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của quốc gia, các NHTM thúc đẩy hoạt động cho vay, tăng dòng vốn cho thị trường và thúc đẩy phát triển kinh tế. Trong tư cách là một quốc gia đang phát triển, nền kinh tế của Việt Nam đã tăng trưởng thuận lợi trong nhiều năm qua với tốc độ tăng trưởng GDP cao và lạm phát ở mức vừa phải. Các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô và sự chú trọng của chính phủ vào khu vực tư nhân đã Các chính sách tiền tệ và tín dụng của ngân hàng luôn được cân đối để hỗ trợ sự phát triển kinh tế và ổn định vĩ mô. Tuy nhiên, do nhu cầu vốn gia tăng cho các hoạt động kinh tế, tín dụng vẫn tăng ở mức cao khoảng 17%. Điều này có thể dẫn đến sự mất cân đối giữa phân bổ tín dụng và đầu tư rủi ro, làm giảm chất lượng hoạt động. Vì vậy, câu hỏi đặt ra với hệ thống NHTM hiện nay là phải làm gì để đạt được sự phát triển mà không làm giảm hiệu quả? Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
Agribank chi nhánh Dầu Tiếng nằm ở tỉnh Bình Dương là một trong những chi nhánh lớn tại Bình Dương. Trong giai đoạn 2020 – 2022 dưới tác động của đại dịch Covid 19 làm cho cuộc sống của người dân trên địa bàn gặp nhiều khó khăn. Nhu cầu vay vốn cá nhân phục vụ cho tất cả hoạt động trong cuộc sống đang ngày càng trở nên cấp thiết. Dư nợ cho vay tại chi nhánh với KHCN ngày càng gia tăng, tuy nhiên tốc độ tăng lại có những sự sụt giảm do chịu những sự cạnh tranh bởi các NHTM khác trên địa bàn. Mặt khác đối với chi nhánh cho vay KHCN chiếm trên 75% tỷ trọng dư nợ cho vay, nên quyết định rất lớn đến lợi nhuận của chi nhánh. Từ những vấn đề nêu trên và qua thời gian làm việc tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương (Agribank Dầu Tiếng) tác giả nhận thấy được sự cần thiết trong hoạt động cho vay đối với cá nhân và làm thế nào để nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, từ đó tác giả đã lựa chọn đề tài “Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương” làm đồ án tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng cho vay cá nhân tại Agribank Dầu Tiếng. Từ đó, đề xuất các giải pháp cho lãnh đạo chi nhánh để phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trong tương lai.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại Agribank Dầu Tiếng, từ đó đánh giá những kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay cá nhân.
Thứ hai, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cho vay cá nhân tại Agribank Dầu Tiếng trong tương lai.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Thứ nhất, thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại Agribank Dầu Tiếng như thế nào ? Những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay cá nhân tại chi nhánh như thế nào ? Nguyên nhân là gì ?
Thứ hai, các giải pháp nào được đề xuất nhằm phát triển cho vay cá nhân tại Agribank Dầu Tiếng trong tương lai ?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay cá nhân đang được triển khai tại Agribank Dầu Tiếng.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt không gian: Agribank Dầu Tiếng
- Về mặt thời gian: Số liệu về cho vay cá nhân tổng hợp trên báo cáo tài chính của Agribank Dầu Tiếng qua các năm trong giai đoạn 2021 – 2023. Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu đã được tác giả sử dụng trong đồ án này được thu thập từ các nguồn sau đây: “Nguồn thông tin bên trong ngân hàng bao gồm tài liệu và số liệu của ngân hàng, chẳng hạn như tín dụng tiêu dùng hàng năm, dư nợ, thu nợ, tổ chức và nhân viên. Báo cáo quyết toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo tổng kết của Agribank Dầu Tiếng. Thông tin từ nguồn bên ngoài bao gồm thông tin về các chủ đề văn hóa, kinh tế, chính trị và xã hội từ các loại sách, tạp chí và trang web của các ngân hàng. Đồ án của những người đi trước, đã được kế thừa một cách hợp lý trong đồ án, cũng được sử dụng làm tài liệu tham khảo quý giá trong các báo cáo khoa học. Phương pháp điều tra đã được sử dụng để thu thập dữ liệu sơ cấp về KHCN vay vốn tại Agribank Dầu Tiếng. Mục đích của phương pháp này là đánh giá ý kiến của khách hàng về các hoạt động cho vay KHCN tại Chi nhánh.”
5.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu
Phương pháp thống kê mô tả: Để thu thập, phân tích, trình bày và giải thích thực trạng cho vay KHCN tại Agibank Dầu Tiếng.
Phương pháp phân tích: Phân tích xem xét những kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và lý do của chúng nhằm thúc đẩy cho vay KHCN tại Agribank Dầu Tiếng.
Phương pháp so sánh: Kết quả của đề tài nghiên cứu được so sánh với các kết quả của nghiên cứu để xác định những thành công của Chi nhánh trong việc phát triển thực trạng cho vay KHCN và những thiếu sót của Chi nhánh.
6. Đóng góp của đề tài
Nghiên cứu về hoạt động cho vay cá nhân Agribank Dầu Tiếng mang thực tiễn, cần được cập nhật và nghiên cứu thêm nhiều khía cạnh. Cụ thể là đồ án hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động cho vay cá nhân và mở rộng hoạt động này tại Ngân hàng thương mại. Đồng thời xem xét đánh giá thực trạng hoạt động cho vay cá nhân Agribank Dầu Tiếng giai đoạn năm 2021 – 2023. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay cá nhân Agribank Dầu Tiếng trong thời gian tới.
7. Kết cấu của đồ án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung đồ án được chia thành ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương
- Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân
Theo Hồ Diệu (2001) hoạt động cho vay là một trong những hình thức cấp tín dụng tại các NHTM hay các TCTD, trong đó việc cấp tín dụng cho các đối tượng hộ gia đình hay KHCN để phục vụ cho các mục đích tiêu dùng, mua sắm hay cải thiện đời sống. Tuy nhiên, tùy thuộc vào đối tượng KHCN và mục đích sử dụng vốn của họ thì NHTM sẽ quy định việc cấp tín dụng này có hay không việc cần TSĐB để thế chấp và thời hạn vay vốn ra sao ? Thông thường với hình thức cho vay với đối tượng KHCN thì mục đích sử dụng vốn chủ yếu là mua sắm nhà cửa, xe ô tô, giáo dục, tiêu dùng cải thiện cuộc sống,… Theo Lê Văn Tư (2005) cho vay theo hình thức này là việc mà NHTM cấp vốn cho các KHCN hoặc các hộ gia đình đáp ứng nhu cầu mua sắm, chi tiêu. Khoản vốn được cấp này hỗ trợ cho KHCN có thể trang trải cuộc sống, mua sắm nhà, phương tiện đi lại, cải thiện sinh hoạt, tăng cường giáo dục,… trước khi họ có đủ năng lực tài chính để tự mua sắm.
Theo Nguyễn Văn Tiến (2015) hiện nay tại các NHTM thì việc cho vay đối với KHCN hay còn được gọi là cho vay tiêu dùng, là hoạt động mà NHTM cấp vốn cho các KHCN hay hộ gia đình vay tiền để phục vụ các mục đích cá nhân riêng tư để mua sắm tài sản, sửa chữa hay bổ sung vốn lưu động để kinh doanh. Do đó, cho vay đối với đối tượng KHCN rất quan trọng và giải quyết vấn đề xu thế của thị trường. Đặc biệt với vai trò là trung gian tài chính thì việc cho vay với KHCN sẽ đem lại nguồn lợi cũng như thu nhập lớn cho ngân hàng, ngoài ra hoạt động cho vay này được ngân hàng thiết kế với nhiều sản phẩm khác nhau và khách hàng có thể lựa chọn phù hợp với mục đích sử dụng của mình (Phan Thị Thu Hà, 2013).
Tóm lại, tại đồ án này cho vay đối với KHCN được kiểu là hoạt động cấp tín dụng của NHTM cho đối tượng là các KHCN nhằm thỏa mãn các mục đích liên quan đến mua sắm tài sản, phương tiện đi lại, bổ sung nguồn vốn để kinh doanh, cải thiện đời sống hay giáo dục. Đồng thời, việc cho vay này có cần thế chấp tài sản hay mức lãi suất khách hàng cần trả tùy thuộc vào mục đích sử dụng của họ. Việc cho vay này vẫn tuân theo các nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi của khách hàng với ngân hàng, đồng thời ngân hàng có thể thiết kế nhiều sản phẩm riêng biệt để khách hàng lựa chọn, do đó có thể xem các sản phẩm của hoạt động này là dịch vụ mà ngân hàng tạo ra cho khách hàng sử dụng (Phan Thị Thu Hà, 2013).
1.1.2. Đặc điểm cho vay cá nhân tại các ngân hàng thương mại
Theo Nguyễn Văn Tiến (2015) thì đặc điểm tín dụng đối với khách hàng cá nhân được phản ảnh qua số lượng quy mô khoản vay và các rủi ro của khoản vay.
1.1.1.1. Số lượng và quy mô khoản vay Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2011) thì cho vay đối với KHCN thì số lượng hồ sơ vay rất nhiều nhưng quy mô vay thì lại nhỏ. Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản vay này nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng và mua sắm là chủ yếu, đối tượng lại là các KHCN riêng lẻ do đó số lượng sẽ đông đảo nhưng giá trị khoản vay được duyệt sẽ không lớn.
Đối với hình thức vay này của các KHCN thì đều bị các NHTM giới hạn về những điều kiện bắt buộc trong việc sử dụng nguồn vốn vì nó bị ảnh hưởng bởi năng lực trả nợ hàng kỳ và TSĐB có được thế chấp hay không ? Nhưng số lượng vay vẫn rất lớn vì đối tượng áp dụng khoản vay này là mọi KHCN thuộc mọi tầng lớp, không phân biệt các nhân tố nhân khẩu học và đặc biệt thu nhập từ thấp đến cao đều phù hợp. Mặt khác, nhu cầu và mục đích vay vốn đa dạng cùng với sự phát triển của xã hội và mong muốn cải thiện chất lượng cuộc sống của khách hàng. Tiền lãi từ các khoản vay này thường được căn cứ vào quy định với mức lãi suất mà khách hàng và ngân hàng ký kết với nhau. Thông thường đối với hình thức vay này thì phương án tính lãi có thể là lãi gộp cuối kì hay giảm dần theo dư nợ, thời gian để khách hàng trả nợ tương đối dài để KHCN thu xếp tình hình tài chính để trả hàng kỳ (tháng/quý/năm) hoặc trả vào cuối kỳ. Lãi suất cho vay thường có sự biến động hay điều chỉnh tùy theo sự thay đổi của thị trường kinh tế hay các chính sách của NHNN.
Đối với các khoản cấp tín dụng dành cho KHCN thì quy mô dư nợ được cấp thường nhỏ nhưng số hợp đồng được thiết lập lại rất nhiều, vì số lượng KHCN trong thị trường rất lớn. Đồng thời, các khoản cấp tín dụng này thường được các NHTM xem xét đến các nhân tố như trình độ học vấn, công việc và thu nhập hiện tại hay điều kiện gia đình. Thông thường các đối tượng có thu nhập cao thì họ có thể được ngân hàng cho vay nhiều hơn và thời gian trả nợ có thể kéo dài, điều này mang lại thu nhập và nguồn lợi cho ngân hàng. Nhưng cũng đặt ra vấn đề khi KHCN càng hiểu biết thì họ lại hiểu biết các sản phẩm thì thường hay cân nhắc để lựa chọn có lợi cho mình giữa thời hạn và lãi suất vay. Vì vậy, các khoản vay đối với các KHCN thường được họ cân nhắc sử dụng khi khẩn cấp nhằm thanh toán tức thời cho các khoản chi tiêu.
1.1.1.2. Rủi ro của khoản vay
Phan Thị Thu Hà (2013) chỉ ra rằng đối với hoạt động tín dụng nói chung và với các khoản vay đối với KHCN nói riêng thì các rủi ro hay gặp đó là thông tin bất cân xứng, rủi ro tác nghiệp, tốn kém chi phí.
Thông tin bất cân xứng: Đối với các hình thức vay thì thông tin khách hàng là rất quan trọng để NHTM thẩm định tư cách và quyết định mức cấp tín dụng, đồng thời cân nhắc phương án có cần thế chấp TSĐB, các nguồn thu nợ và giá trị thu nợ hàng kì,… Tuy nhiên, đối với KHCN thì thông tin thu thập được khả năng bất cân xứng cao vì tính di chuyển của khách hàng cao nên có thể những thông tin đưa ra không chính xác. Ngoài ra, thời điểm vay thì mọi tình hình tài chính của khách hàng ổn định nhưng trong quá trình sử dụng vốn vay thì khách hàng lại bị mất việc, bệnh tật, tai nạn, chết chóc,… mà những thông tin này thì NHTM không kiểm soát được.
Rủi ro tác nghiệp: Rủi ro này được hình thành trong quá trình làm thủ tục thẩm định đến giải ngân cho khách hàng. Vì đặc thù số lượng hồ sơ nhiều và đối tượng khách hàng đông đảo, trong khi ngân hàng muốn thực hiện tất cả các hồ sơ này để cho vay được và thu lãi nhiều thì các chính sách hay nguyên tắc tín dụng bị nới lỏng. Vì vậy, các khách hàng do muốn được duyệt hồ sơ nên thông đồng với cán bộ tín dụng làm gia tăng sự uy tín của hồ sơ, che dấu những khuyết điểm hay làm giả hồ sơ về hạn mức được vay, đặc biệt là các vấn đề về thân nhân khách hàng tốt hay xấu không được xem xét.
Gây tốn kém chi phí: Do số lượng hồ sơ và KHCN đông đảo nên việc để hoàn tất hồ sơ thì cần rất nhiều chi phí bỏ ra, đặc biệt là các KHCN phân tán sinh sống tại nhiều địa điểm khác nhau thì càng gây tốn kém về mặt thời gian.
Đặc biệt để KHCN đến giao dịch với ngân hàng thì cần phải có những hoạt động quảng cáo, quảng báo, tiếp thị, tri ân. Đồng thời, phát triển đội ngũ nhân sự hay hỗ trợ kinh doanh để thực hiện nhanh chóng hồ sơ, tiết kiệm thời gian cho khách hàng thì gây ra tốn kém chi phí rất lớn cho ngân hàng.
Ngoài ra vì thông tin của khách hàng thu thập bất cân xứng do đó NHTM để hạn chế được rủi ro thì phải đầu tư trang thiết bị đến đội ngũ nhân lực để xử lý hồ sơ từ khâu tiếp nhận – xử lý – ra quyết định. Mặt khác, các chi phí liên quan đến văn phòng phẩm, quản lý và vận hành hay hoa hồng cho nhân viên tín dụng đều phải gia tăng rất nhiều.
1.1.3. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
1.1.3.1. Phân theo mục đích vay vốn
Theo Nguyễn Văn Tiến (2015) tín dụng KHCN tại các NHTM theo mục đích vay bao gồm hai hình thức là phục vụ sản xuất kinh doanh và vay tiêu dùng.
Cho vay để sản xuất kinh doanh: Đây là hình thức mà NHTM cho các khách hàng vay nhằm phục vụ cho mục đích bổ sung vốn kinh doanh như mua nguyên vật liệu, hàng hóa, trả lương cho công nhân, mua sắm thêm các loại TSCĐ để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Đặc điểm chính đối với hoạt động cho vay này là nguồn trả nợ chính sẽ xuất phát từ mục bán hàng thu được, thời gian vay vốn thường ngắn kéo dài từ 6 tháng đến 12 tháng đối với nhu cầu vốn lưu động và trên 12 tháng đối với nhu cầu đầu tư vào các loại TSCĐ dài hạn. Lãi suất vay của hình thức này thường thấp và được hưởng nhiều chính sách ưu đãi của ngân hàng. Vòng vay vốn liên tục và nguồn tiền bán hàng sẽ được ngân hàng giám sát chặt chẽ.
Cho vay phục vụ hoạt động tiêu dùng: Đây là hình thức mà ngân hàng sẽ tài trợ vốn cho khách hàng khi họ có mục đích chi tiêu cá nhân, hộ gia đình. Cái khoản vay tiêu dùng này là nguồn tài chính quan trọng giúp cho khách hàng có thể trang trải các nhu cầu của cuộc sống như mua nhà ở, xây dựng, sửa chữa, mua sắm phương tiện đi lại, sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế. Hình thức cho vay tiêu dùng này giúp cho khách hàng thỏa mãn và thu hưởng các dịch vụ mang lại và họ sẽ dùng nguồn tài chính của mình để trả nợ cho ngân hàng khi đến hạn, kỳ hạn này có thể theo hàng tháng hàng quý hoặc hàng năm tùy vào thoả thuận với ngân hàng. Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
1.1.3.2. Phân loại theo thời hạn khoản vay
Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 01 năm. Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm tài trợ nhu cầu vốn lưu động cho cá nhân, nhu cầu chi tiêu ngắn hạn, tiêu dùng của cá nhân.
Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 01 năm đến đến 05 năm. Ngân hàng cho vay trung hạn nhằm tài trợ nhu cầu tiêu dùng trung hạn cho cá nhân.
Cho vay dài hạn: Là khoản vay có thời hạn trên 05 năm trở lên. Ngân hàng cho vay dài hạn nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn tiêu dùng cá nhân vào các nhu cầu mua nhà ở, đất ở, xây nhà, …
1.1.3.3. Phân loại theo phương thức cho vay
Cho vay từng lần: Đây là phương pháp là ngân hàng sẽ cho khách hàng vay thực hiện làm các thủ tục tín dụng cần thiết. Nhưng khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng làm hồ sơ xin vay khoản tiền với mục đích sử dụng cụ thể. Hoặc với giá trị cho vay lớn, thì ngân hàng sẽ không giải ngân một lần mà sẽ chia nhỏ khoản cấp tín dụng thành nhiều lần.
Cho vay theo hạn mức: Hình thức này là cho vay với vốn luân chuyển, khách hàng chỉ cần làm hồ sơ vay lần đầu. Sau đó dựa trên hợp đồng tín dụng đã ký, mỗi lần cần nhận tiền vay, khách hàng chỉ cần lập giấy nhận nợ kèm theo các chứng từ để chứng minh mục đích sử dụng vốn vay của mình thì ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân cho khách hàng. Đối với phương thức này thì sẽ áp dụng đối với những khách hàng có nhu cầu bổ sung vốn lưu động thường xuyên, đều đặn, vòng quay vốn nhanh, ngân hàng sẽ xác định hạn mức tín dụng cụ thể. Đồng thời, khách hàng cần phải mở một tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng để theo dõi dòng tiền của khách hàng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, thanh toán đối với các đơn vị khác.
Cho vay với các hình thức khác: Ngân hàng sẽ cho khách hàng vay để mua dự án đầu tư, ứng trước, trả góp, hoặc cho vay thấu chi,…
1.1.3.4. Phân loại theo hình thức bảo đảm
Cho vay có tài sản để đảm bảo: Khách hàng không được cấp tín dụng nếu họ không có tài sản đảm bảo. Bất động sản, động sản, máy móc thiết bị là các loại TSĐB cần được khách hàng và ngân hàng hoàn thành các thủ tục theo quy định của pháp luật trước hoặc sau khi khách hàng nhận được vốn vay.
Cho vay không có TSĐB: Ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện cần thiết để được cấp tín dụng mà không có bảo đảm. Để đưa ra các lựa chọn tín dụng phù hợp, ngân hàng sẽ xem xét cả khả năng trả nợ của khách hàng và các yếu tố phi tài chính. Trong trường hợp khách hàng khách hàng vi phạm các cam kết trong hợp đồng tín dụng, ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thu hồi nợ trước hạn. Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
1.1.4. Vai trò hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Theo Nguyễn Văn Tiến (2015) thì tín dụng KHCN sẽ có những vai trò nhất định đối với kinh tế xã hội, ngân hàng thương mại và KHCN.
1.1.4.1. Đối với kinh tế xã hội
Trên cơ sở hoạt động tín dụng ngân hàng cấp cho các khách hàng, sẽ có vốn để tổ chức sản xuất, qua đó tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn trong nền kinh tế.
Tín dụng thúc đẩy tiêu dùng thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng đối với cá nhân, qua đó trực tiếp làm tăng tổng cầu hàng hóa dịch vụ trong xã hội và gián tiếp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển sản xuất, mở rộng đầu tư, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của nền kinh tế.
1.1.4.2. Đối với ngân hàng thương mại
Qua quan hệ tín dụng, các NHTM hoạt động tốt sẽ có cơ hội giới thiệu và quảng bá đến khách hàng các loại hình dịch vụ ngân hàng mới, tạo ra nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng mới cũng như tạo mối quan hệ tin tưởng với khách hàng cũ, tạo dựng nguồn khách hàng truyền thống và trung thành đối với ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng là hoạt động thường đem lại trên 80% tổng nguồn thu của các NHTM hiện nay, quyết định chính đến hiệu quả và lợi nhuận của các NHTM.
1.1.4.3. Đối với khách hàng cá nhân
Thông qua tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho KHCN để duy trì quá trình sản xuất kinh doanh liên tục, thúc đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư chiều sâu, góp phần đầu tư phát triển kinh tế. Tín dụng ngân hàng có ý nghĩa quyết định đến thời cơ kinh doanh và tính chủ động trong hoạt động kinh doanh. Nhờ nguồn vốn tín dụng bổ sung kịp thời, các khách hàng mới có cơ hội để khai thác và nắm bắt được thời cơ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Vai trò “của tín dụng cá nhân có ý nghĩa rất đặc biệt và quan trọng đối với cá nhân ở những tình huống cấp bách như ốm đau, bênh tật, nhu cầu xe cộ, nhà cửa,.. vào những thời điểm này vốn vay ngân hàng thật sự hiệu quả hơn các nguồn tín dụng đen bên ngoài ngân hàng với lãi suất rất cao, đến với tín dụng ngân hàng thì khách hàng có thể an tâm sử dụng và trả nợ.
1.1.5. Phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
Phát triển cho vay KHCN của NHTM là hoạt động của ngân hàng nhằm tìm cách gia tăng doanh số cho vay KHCN đi cùng với việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay KHCN này, đảm bảo sự gia tăng chất lượng cho vay KHCN của NHTM an toàn và hiệu quả (Nguyễn Văn Tiến, 2015).
Để thực hiện được, đòi hỏi NHTM phải có những cách thức, phương án hữu hiệu. Việc phát triển cho vay KHCN của NHTM có thể được thực hiện theo 2 cách. Đó là phát triển dịch vụ theo chiều rộng và phát triển dịch vụ theo chiều sâu.
Thứ nhất, phát triển cho vay KHCN của NHTM chiều rộng (Phát triển thị trường và phát triển khách hàng): Là việc NHTM thực hiện xâm nhập và thị trường mới, thị trường mà khách hàng chưa biết đến sản phẩm của ngân hàng mình. Ở đây có thể mở rộng hoạt động cho vay KHCN theo vùng địa lý, theo đối tượng khách hàng.
Phát “triển cho vay KHCN của NHTM theo vùng địa lý: Là việc phát triển theo khu vực địa lý hành chính nhằm tạo thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch, qua đó làm tăng khách hàng, sản phẩm được sử dụng nhiều hơn. Để có thể phát triển hoạt động theo vùng địa lý đạt hiệu quả cao đòi hỏi phải có khoảng thời gian nhất định để các sản phẩm có thể tiếp cận được với khách hàng và thích ứng với từng khu vực và ngân hàng phải tổ chức được mạng lưới giao dịch tối ưu. Phát triển cho vay KHCN của NHTM theo đối tượng khách hàng: Cùng với việc mở rộng hoạt động theo vùng địa lý, có thể mở rộng hoạt động bằng cách khuyến khích, kích thích các nhóm KHCN của đối thủ cạnh tranh chuyển sang sử dụng dịch vụ cho vay của” ngân hàng mình.
Thứ hai, phát triển cho vay KHCN của NHTM theo chiều sâu (Đa dạng hoá và nâng cao chất lượng dịch vụ): “Là việc NHTM khai thác tốt hơn thị trường KHCN hiện có của mình, phân loại thị trường để thõa mãn nhu cầu muôn hình muôn vẻ của khách hàng. Việc phát triển cho vay KHCN của NHTM theo chiều sâu có thể bằng cách đa dạng hóa sản phẩm cho vay KHCN và nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay KHCN. Phát triển cho vay KHCN bằng cách đa dạng hóa sản phẩm là việc NHTM thực hiện đa dạng hoá hình thức và phương thức cho vay, mà không tạo thêm sản phẩm mới. Phát triển cho vay KHCN bằng cách đa dạng hóa sản phẩm một mặt sẽ giúp cho NHTM có thêm nhiều sản phẩm cho vay KHCN để phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng phong phú của khách hàng. Mặt khác giúp cho NHTM nâng cao khả năng cạnh tranh, giảm rủi ro trong hoạt động, nâng cao tỷ lệ thu nhập từ dịch vụ cho vay trên tổng thu nhập. Phát triển cho vay KHCN bằng nâng cao chất lượng dịch vụ là việc NHTM nâng cao mức độ hài lòng của KHCN trong quá trình cảm nhận tiêu dùng dịch vụ cho vay so với kỳ vọng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ.”
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay khách hàng cá nhân với khía cạnh ngân hàng thương mại Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
Theo Nguyễn Văn Tiến (2015) đây được xem là tiêu chí phát triển cho vay KHCN của NHTM theo chiều rộng. Hay nói cách khác đây là cách thức mà ngân hàng dựa trên các chỉ số tính toán để đánh giá sự phát triển và định hướng các chiến lược.
1.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay khách hàng cá nhân về lượng
1.2.1.1. Dư nợ và Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN
Dư nợ “cho vay KHCN là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà NHTM đã giải ngân cho KHCN nhưng chưa thu lại được tại một thời điểm nhất định, dư nợ càng cao thì quy mô càng lớn. Dư nợ cho vay KHCN là toàn bộ số tiền mà KHCN còn nợ NHTM tại 1 thời điểm bất kỳ; được xác định theo công thức = Nợ gốc + Nợ lãi. Sự biến động của dư nợ cho vay KHCN theo thời gian được đo lường thông qua chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN phản ánh được quy mô và xu hướng tín dụng KHCN tăng trưởng hay thu hẹp trong một thời kỳ nhất định thường là một năm.” Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN = (Dư nợ KHCN kì sau – Dư nợ KHCN kì trước) / Dư nợ KHCN kì trước
1.2.1.2. Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN/ tổng dư nợ cho vay
Tỷ trọng “dư nợ cho vay KHCN/tổng dư nợ cho vay: Thông qua chỉ tiêu này có thể biết được dư nợ cho vay KHCN chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN được xác định theo công thức:
Tỷ trọng cho vay = Dư nợ cho vay KHCN / Tổng dư nợ cho vay
Tỷ trọng này càng cao chứng tỏ hoạt động cho vay KHCN của NHTM càng mở rộng. Đây là một trong những chỉ tiêu cơ bản quan trọng trong việc đánh giá mức độ mở rộng hoạt động cho vay KHCN của NHTM. Tuy nhiên, tổng dư nợ cao chưa hẳn đã phản ảnh hiệu quả cho vay KHCN ngân hàng cao, vì đôi khi nó là biểu hiện cho sự tăng trưởng nóng của hoạt động cho vay, vượt quá khả năng về vốn cũng như khả năng kiểm soát rủi ro của ngân hàng, hoặc mức dư nợ cao, hoặc tốc độ tăng trưởng nhanh do mức lãi suất cho vay của ngân hàng thấp hơn so với thị trường dẫn đến tỷ suất lợi nhuận giảm. Vì vậy, khi tìm hiểu về cho vay KHCN nếu ta chỉ chú ý đến dư nợ cho vay KHCN riêng mà không đặt trong mối tương quan với tổng dư nợ thì sự đánh giá đó sẽ không được chính xác. Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
1.2.1.3. Tăng dư nợ bình quân trên một khách hàng
Đây là chỉ “tiêu được các NHTM lựa chọn để đánh giá chi tiết, chuẩn xác đối với hoạt động phát triển cho vay KHCN, nhằm mục đích đánh giá dư nợ bình quân trên một KHCN kỳ này tăng hay giảm so với kỳ trước để đánh giá được các chính sách mở rộng của NHTM. Chỉ tiêu này được đánh giá như sau:
Dư nợ bình quân/KHCN = Dư nợ cho vay KHCN / Số lượng KHCN
Chỉ tiêu này được đánh giá qua tốc độ tăng và tốc độ phát triển dư nợ bình quân trên một KHCN. Nó phản ánh khả năng của NHTM trong việc phát triển các quan hệ với KHCN, hoàn thiện các chính sách và cơ chế nhằm tối đa hóa quy mô cấp tín dụng với một KHCN xác định.
1.2.1.4. Số lượng KHCN và Tốc độ tăng trưởng số lượng KHCN
Số lượng “KHCN có quan hệ vay mượn của NHTM là tất cả các cá nhân có nhu cầu vay vốn mua nhà, xây sửa nhà, mua ô tô, các thiết bị gia dụng, thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, mua sắm trang thiết bị và đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng khác. Quy mô KHCN của NHTM càng lớn thể hiện NHTM đang thực hiện mở rộng hoạt động cho vay KHCN theo chiều rộng. Tăng trưởng số lượng KHCN là thể hiện số lượng KHCN không ngừng được tăng lên theo thời gian. Tốc độ tăng trưởng số lượng KHCN được xác định theo công thức:
Tốc độ tăng trưởng số lượng KHCN = (Quy mô KHCN năm nay – Quy mô KHCN năm trước) / Quy mô KHCN năm trước
Tốc độ “tăng trưởng KHCN của NHTM dương cho thấy sự phát triển về lượng của hoạt động cho vay KHCN đang tốt hơn, NHTM nên tiếp tục những sản phẩm cho vay KHCN hiện có và những biện pháp phát triển cho vay KHCN. Tuy nhiên, Tốc độ tăng trưởng KHCN của NHTM âm cho thấy NHTM đang có sự sụt giảm trong quá trình phát triển KHCN, trong trường hợp này, NHTM cần đẩy mạnh các biện pháp thu hút KHCN sử dụng dịch vụ cho vay tại NHTM.
1.2.2. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển cho vay khách hàng cá nhân về chất Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
1.2.2.1. Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN
Sự biến đổi trong cơ cấu dư nợ cho vay KHCN của NHTM sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu hoạt động cho vay của Chi nhánh và kéo theo là rủi ro trong hoạt động ngân hàng và sự thay đổi về lợi nhuận. “Xu hướng biến đổi cơ cấu dư nợ cho vay KHCN của NHTM phải đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn trong tương lai về các mặt như kì hạn, loại tiền, loại khách hàng… của NHTM, giảm thiếu tối đa rủi ro phát sinh trong quá trình vay vốn của khách hàng, ảnh hưởng đến nguồn vốn của KHCN. Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN của NHTM theo sản phẩm, hoạt động cho vay KHCN của NHTM theo sản phẩm phụ thuộc vào mục đích vay vốn của khách hàng: để phục vụ hoạt động SXKD, tiêu dùng hoặc mục đích khác. Như vậy, tùy theo mục đích vay vốn của khách hàng, KHCN sẽ lựa chọn sản phẩm cho vay KHCN phù hợp. Việc đánh giá cơ cấu dư nợ cho vay KHCN của NHTM theo sản phẩm phản ánh mục đích vay vốn của khách hàng phần lớn để phục vụ nhu cầu nào, có đáp ứng định hướng kinh doanh của NHTM; loại hình sản phẩm này mang đến mức độ rủi ro như thế nào đối với NHTM; để từ đó, NHTM thực hiện duy trì hoặc điều chỉnh cơ cấu dư nợ cho vay KHCN của NHTM theo sản phẩm cho phù hợp với mục” tiêu chiến lược kinh doanh của NHTM Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN của NHTM theo thời hạn “bao gồm cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn. Các khoản cho vay KHCN ngắn hạn sẽ ít rủi ro hơn so với các khoản cho vay trung và dài hạn. Tỷ trọng cho vay ngắn hạn cao, giúp đẩy nhanh vòng quay vốn tín dụng, ít rủi ro hơn, nhưng mặt khác cũng cho thấy các sản phẩm cho vay tiêu dùng, cho vay SXKD tại NHTM chưa được tập trung phát triển. Vì vậy, cơ cấu dư nợ cho vay KHCN của NHTM theo thời hạn phải đảm bảo an toàn nguồn vốn trong ngắn hạn và dài hạn của Chi nhánh; hạn chế tối đa những khoản vay KHCN nợ quá hạn và nợ xấu.
Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN của NHTM theo TSĐB: hầu hết các sản phẩm cho vay KHCN của NHTM đều có yếu tố TSĐB, do đó, cơ cấu dư nợ cho vay KHCN của NHTM theo TSĐB sẽ phản ánh chất lượng cho vay KHCN có đảm bảo an toàn không? Nếu tỷ lệ này thấp, chất lượng cho vay KHCN sẽ giảm sút trong trường hợp xảy ra nợ quá hạn hoặc nợ xấu đối với khoản vay. Cơ cấu dư nợ “cho vay KHCN của NHTM theo mạng lưới hoạt động, phản ánh hoạt động cho vay KHCN của NHTM trong mạng lưới hoạt động của NHTM; Chi nhánh nào hoạt động cho vay KHCN có dư nợ KHCN cao, cho thấy nhu cầu vay vốn của KHCN tại khu vực đó lớn; NHTM cần xem xét đẩy mạnh các hoạt động thu hút KHCN sử dụng dịch vụ cho vay KHCN tại khu vực này và ngược lại.
1.2.2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay KHCN
Nợ quá “hạn là nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn. Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn cho vay KHCN và tổng dư nợ cho vay KHCN của NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm. Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN = Dư nợ quá hạn cho vay KHCN / Tổng dư nợ cho vay KHCN
Tỉ lệ nợ “quá hạn cho vay KHCN phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn trong cho vay KHCN mà chưa thu hồi được. Nợ quá hạn cho vay KHCN cho biết, cứ trên 100 đồng dư nợ KHCN hiện hành có bao nhiêu đồng đã quá hạn, đây chỉ là một chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng hoạt động cho vay KHCN của NHTM. Tỉ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN cao chứng tỏ mức rủi ro trong hoạt động cho vay KHCN thấp; ngược lại, tỉ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN thấp chứng tỏ mức rủi ro trong hoạt động cho vay KHCN cao. Trong đó, tỷ lệ nợ xấu là các khoản nợ quá hạn trên 90 ngày và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ do con nợ làm ăn thua lỗ liên tục, tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản, mất khả năng thanh toán… Đối với hoạt động cho vay KHCN, tỷ lệ nợ xấu sẽ phản ánh một cách rõ nét chất lượng cho vay KHCN của NHTM, căn cứ vào thời gian quá hạn và khả năng trả nợ của khách hàng để phân loại nợ xấu thành 3 nhóm: nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn).
Tỷ lệ nợ xấu cho vay = Dư nợ xấu cho vay KHCN / Tổng dư nợ cho vay KHCN
Bên cạnh đó, chỉ tiêu tỷ lệ “nợ xấu cho vay KHCN càng cao phản ánh khả năng quản lý cho vay KHCN của NHTM trong khâu cho vay KHCN, đôn đốc thu hồi nợ của NHTM đối với các khoản vay càng thấp, thể hiện chất lượng cho vay KHCN càng thấp. Bên cạnh đó, chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN càng cao phản ánh khả năng quản lý cho vay KHCN của NHTM trong khâu cho vay KHCN, đôn đốc thu hồi nợ của NHTM đối với các khoản vay càng thấp, thể hiện chất lượng cho vay KHCN càng thấp.
1.2.2.3. Thu lãi từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Thu lãi từ hoạt động cho vay KHCN là khoản doanh thu NHTM ghi nhận từ lãi suất trong hợp đồng cho vay theo thoả thuận giữa KHCN và NHTM cho vay. Như vậy, tình hình thu lãi từ hoạt động cho vay KHCN của NHTM sẽ thể hiện quy mô cho vay KHCN của NHTM, cũng như khoản doanh thu mà NHTM nhận được thông qua hoạt động cho vay KHCN. “Tốc độ tăng trưởng thu lãi từ hoạt động cho vay KHCN: sự tồn tại và phát triển của ngân hàng chủ yếu dựa vào khả năng thu lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Hoạt động cho vay KHCN của NHTM mang lại lợi nhuận cho NHTM thông qua lãi suất và các dịch vụ giá trị gia tăng của hoạt động cho vay KHCN mang lại.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
1.3.1. Nhóm nhân tố khách quan
Theo Nguyễn Văn Tiến (2015), “môi trường chính trị và xã hội: Ổn định chính trị là cơ sở cho ổn định và phát triển kinh tế; có mối quan hệ biện chứng giữa ổn định chính trị và phát triển kinh tế. Sản xuất kinh doanh được thúc đẩy bởi kinh tế phát triển ổn định, chính trị và an ninh giữ vững. Do đó, các khoản cho vay KHCN có thể phát triển. Tình hình chính trị trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến phát triển cho vay. Nền kinh tế thế giới ảnh hưởng đến nền kinh tế mở. Các sự thay đổi trên thị trường toàn cầu ngay lập tức ảnh hưởng đến nền kinh tế trong nước, ảnh hưởng đến giá cả và sản xuất, ảnh hưởng đến phát triển cho vay của ngân hàng. Nền kinh tế toàn cầu phát triển ổn định góp phần thúc đẩy sự phát triển của các khoản cho vay, trong đó có khoản cho vay liên quan đến các chủ đề KHCN.
Thứ hai, môi trường kinh tế vĩ mô: Chất lượng cho vay KHCN cũng bị ảnh hưởng bởi môi trường “kinh tế vĩ mô. Cho đến cùng, việc phát triển cho vay an toàn và hiệu quả phụ thuộc vào sự phát triển của kinh tế. Sự phát triển kinh tế thúc đẩy phát triển cho vay, trong khi suy thoái kinh tế sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển cho vay. Trong khi đó, kinh tế phát triển cũng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác, bao gồm cả các vấn đề xã hội, an ninh và quốc phòng, ngoài các yếu tố kinh tế. Mặt khác, nền kinh tế phát triển ổn định niềm tin của công chúng, điều này khiến cho vay KHCN phát triển. Phát triển cho vay bị ảnh hưởng bởi các chỉ số kinh tế vĩ mô như cán cân thương mại, tăng trưởng kinh tế, chỉ số CPI và các chỉ số thị trường chứng khoán. Mỗi biến số vĩ mô của nền kinh tế giống như một cơ thể, vì vậy mọi thay đổi trong một biến số sẽ ảnh hưởng đến tất cả các biến số khác và ngược lại. Điều kiện kinh tế vĩ mô ổn định và phát triển khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư, và nhu cầu vốn đầu tư tăng khiến các ngân hàng thương mại phát triển cho vay.
Thứ ba, môi trường pháp lý: Sự phát triển của cho vay của ngân hàng thương mại bị ảnh hưởng đáng kể bởi hệ thống pháp lý, đặc biệt là các bộ luật liên quan đến tín dụng và ngân hàng. Hệ thống pháp luật đầy đủ, nghiêm minh và ổn định cung cấp cho các ngân hàng thương mại cơ hội phát triển cho vay. “Ngược lại, hệ thống pháp luật thiếu hoặc không nghiêm minh có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của các ngân hàng. Sẽ không có cơ sở để xử lý vi phạm liên quan đến ngân hàng khi hệ thống pháp luật không đầy đủ. Pháp luật không nghiêm ngặt cho phép những kẻ lừa đảo lấy tài sản của ngân hàng. Những sự kiện đó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng, bao gồm cả cho vay KHCN.
Thứ tư, mức độ cạnh tranh địa phương giữa các ngân hàng: Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng là một yếu tố khác ảnh hưởng đến chất lượng cho vay KHCN. Khi có nhiều cạnh tranh hơn, “khả năng phát triển cho vay sẽ trở nên khó khăn hơn. Ngược lại, khi có ít cạnh tranh hơn, khả năng phát triển cho vay sẽ dễ dàng hơn. Khi nhiều ngân hàng hoạt động trên cùng một khu vực, thị trường sẽ được chia cho họ. Tỷ lệ khách hàng phân chia giữa các ngân hàng khác nhau phụ thuộc vào năng lực cạnh tranh của mỗi ngân hàng. Năng lực mạnh sẽ chiếm được nhiều thị trường, trong khi năng lực yếu sẽ bị hạn chế thị trường. Các ngân hàng thường phát triển chính sách khách hàng và thị trường mục tiêu để phát triển các sản phẩm cho vay độc đáo.
1.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
1.3.2.1. Năng lực và uy tín của ngân hàng
Theo Nguyễn Văn Tiến (2015), Ngân hàng phải có đủ năng lực như nguồn vốn, nhân lực, mạng lưới phân phối và công nghệ nếu họ muốn cho vay KHCN có chất lượng.
Về nguồn vốn: Chất lượng cho vay KHCN phụ thuộc vào quy mô vốn của ngân hàng; chỉ khi có nguồn vốn mới có thể mở rộng cho vay. Sức mạnh tài chính của một ngân hàng thương mại được thể hiện bằng vốn tự có; vốn tự có cao hơn thể hiện sức mạnh tài chính của ngân hàng đó. Chất lượng cho vay KHCN của các ngân hàng thương mại bị ảnh hưởng bởi những yếu tố này, dù trực tiếp hay gián tiếp.
Về nhân lực: Chất lượng cho vay KHCN bị ảnh hưởng bởi quy mô và chất lượng CBNV của ngân hàng. Chất lượng cho vay KHCN đòi hỏi phải có nguồn nhân lực phù hợp. Nhân lực phải đủ về chất lượng và số lượng. Nếu chất lượng cán bộ cho vay không đảm bảo, sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cho vay, ảnh hưởng đến chất lượng cho vay KHCN.
Về mạng lưới hoạt động: “Mạng lưới hoạt động rộng có tác động tích cực đến chất lượng cho vay KHCN. Mạng lưới rộng sẽ làm tăng nguồn huy động vốn, ảnh hưởng đến cho vay KHCN. Khách hàng sẽ có nhiều cơ hội hơn khi giao dịch với ngân hàng nhờ mạng lưới rộng hơn so với phát triển cho vay. Mặt khác, mạng lưới hoạt động rộng cũng giúp các ngân hàng mở rộng các dịch vụ của họ. Điều này gián tiếp thúc đẩy các khoản cho vay KHCN.
Về công nghệ: Các ngân hàng thương mại thường đi đầu về các ứng dụng công nghệ, chủ yếu là công nghệ tin học. Công nghệ quản lý phải được cải thiện trong khi chất lượng cho vay KHCN và số lượng giao dịch tăng lên. Ngược lại, năng suất lao động được nâng cao nhờ công nghệ quản lý hiện đại sẽ có tác động trở lại đến phát triển cho vay.
1.3.2.2. Chiến lược và chính sách cho vay của ngân hàng
Chính sách tín dụng của ngân hàng: Đây là các chính sách do Ban lãnh đạo ngân hàng đưa ra bao gồm hệ thống các quy định liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp Tín dụng nhằm đạt các mục tiêu đã hoạch định để hạn chế rủi ro, tăng lợi nhuận và đảm bảo an toàn trong hoat động của ngân hàng. Chính sách tín dụng quá mở rộng đồng nghĩa với việc NHTM hạ thấp tiêu chuẩn đối với khách hàng vay vốn, nghĩa là bên cạnh việc cho vay đối với những khách hàng có khả năng trả nợ tốt, NHTM cho vay cả những khách hàng có khả năng trả nợ kém. Điều này sẽ khiến nợ xấu gia tăng, từ đó gây rủi ro cho hoạt động của NHTM, khả năng thu hồi vốn sẽ bị giảm thấp. Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
Chất lượng thông tin tín dụng: Thông tin tín dụng là các thông tin liên quan đến khách hàng vay vốn bao gồm: Lịch sử hoạt động vay trả từ ngân hàng hoặc các TCTD khác, tình hình tài chính của khách hàng; thực tế số lượng, chất lượng thông tin tín dụng liên quan chặt chẽ đến chất lượng tín dụng của NHTM. Thông tin tín dụng càng đầy đủ, càng chính xác thì cán bộ tín dụng có cơ sở phân tích trước khi người có thẩm quyền phê duyệt. Khi chất lượng thông tin tốt đồng nghĩa chất lượng tín dụng của ngân hàng ngày càng cao, vì dự báo khả năng trả nợ của ngân hàng chính xác.
Quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng bao gồm những quy định, các bước cần phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn nguồn vốn tín dụng của NHTM. Quy trình tín dụng bắt đầu khi ngân hàng tiếp nhận đơn cấp tín dụng, thẩm định tín dụng, giải ngân đến khi thu hồi được nợ. Một ngân hàng các bước của quy trình càng được tuân thủ chặt chẽ thì chất lượng tín dụng cao, vì một mặt hạn chế được rủi ro, mặt khác đơn giản hóa thủ tục, tiết kiệm thời gian cho khách hàng.
Hoạt động kiểm soát quá trình cấp tín dụng: Một trong những hoạt động nhằm mục đích giúp cho ngân hàng tránh được rủi ro trong hoạt động là công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm soát. Công tác này không chỉ thực hiện đối với khách hàng (như kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay) mà còn được thực hiện với bản thân ngân hàng như kiểm tra quá trình thực hiện cho vay xem đã đúng quy trình chưa. Kiểm soát tốt sẽ loại trừ những cán bộ mất phẩm chất, tiêu cực, tham ô, tham nhũng gây thất thoát tài sản làm mất uy tín của ngân hàng đối với khách hàng. Nâng cao chất lượng tín dụng đòi hỏi ngân hàng phải chú trọng đến công tác kiểm tra, kiểm soát, thanh tra đề kịp thời ngăn chặn, phát hiện được những hành vi vi phạm pháp luật có ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng cũng như bảo vệ được tài sản, cán bộ, uy tín của ngân hàng. Muốn vậy phải bố trí cán bộ có phẩm chất và trách nhiệm cao thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra giám sát quá trình cấp tín dụng.
1.4. Kinh nghiệm phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại một số ngân hàng thương mại trong nước và bài học đối với Agribank Chi nhánh huyện Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương
1.4.1. Kinh nghiệm phát triển cho vay từ các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn Bình Dương
1.4.1.1. Kinh nghiệm tại NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình Dương
Với chiến “lược phát triển và mở rộng hoạt động cho vay đối với KHCN trên địa bàn Bình Dương, Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Bình Dương hiện đã có hơn 350.000 KHCN có giao dịch phát sinh tại chi nhánh trong năm 2019. Đối với hoạt động cho vay KHCN, dư nợ cho vay KHCN tại chi nhánh có xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ, từ 3.598 tỷ đồng vào năm 2015 (chiếm 58,9% dư nợ cho vay của Chi nhánh) tăng lên 7.917 tỷ đồng vào năm 2019 (chiếm 65,4% dư nợ cho vay của Chi nhánh). Để đạt được kết quả đó, Vietcombank chi nhánh Bình Dương đã thực hiện các giải pháp sau: Chi nhánh rất thận trọng trong áp dụng quy trình cho vay đối với đối tượng KHCN theo quy định chung của Ngân hàng Vietcombank, trên cơ sở, tìm hiểu đẩy đủ các thông tin về khách hàng và điều kiện vay vốn của Ngân hàng để tiếp xúc với khách hàng, hướng đến những khách hàng tốt qua xếp hạng tín dụng; công tác thẩm định và đề xuất cấp tín dụng theo đúng quy định của Vietcombank; bảo đảm mục tiêu an toàn,” hiệu quả, đúng pháp luật. Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
Mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh bằng cách củng cố lại các phòng giao dịch, thành lập thêm các bàn huy động vốn lưu động tại các cụm dân cư, thành lập các phòng giao dịch, đảm bảo bình quân 4 -6 phường có một điểm giao dịch.
Công tác “kiểm tra kiểm soát được thực hiện thường xuyên nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời sự suy thoái về đạo đức của một số bộ phận cán bộ trong công tác cho vay và tránh thất thoát vốn cho nhà nước và mang lại hiệu quả tín dụng cho chi nhánh. Chi nhánh thường xuyên chú trọng công tác đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ KHCN với những khóa tập huấn tập trung tại Hội sở Vietcombank hoặc khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho vay KHCN do chi nhánh tổ chức. Để đảm bảo chất lượng tín dụng và an toàn tín dụng, chi nhánh thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định. Tỷ lệ trích lập dự phòng tín dụng của chi nhánh khá cao và tăng dần qua các năm, đặc biêt trọng năm 2019, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là 4,02%.
1.4.1.2. Kinh nghiệm tại NHTM cổ phần Quân Đội chi nhánh Bình Dương
Trong giai đoạn 2015 – 2019, Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Bình Dương (MB Bình Dương) luôn hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh. Tính đến 31/12/2019, dư nợ cho vay khách hàng đạt gần 2.400 tỷ đồng, tăng 15,5% so với năm 2018. MB Bình Dương tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN theo định hướng phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ, dư nợ cho vay KHCN tăng 23%, gấp 1,5 lần tốc độ tăng trưởng chung của ngân hàng.
Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN tăng từ 36% năm 2018 lên 38,4% năm 2019. Ngân hàng MB Bình Dương luôn là ngân hàng đi đầu trong kiểm soát tốt chất lượng tín dụng, với tỷ lệ nợ xấu năm 2019 giảm từ 1,22% năm 2018 xuống 0,98% năm 2019. Để đạt được kết quả đó, Ngân hàng MB Chi nhánh Hoàn Kiếm đã thực hiện một số giải pháp:
Thứ nhất, thực hiện tốt các chính sách chăm sóc khách hàng
Không “chỉ được hưởng lãi suất ưu đãi hấp dẫn, khách hàng vay vốn tại MB Binfh Dương còn được hưởng nhiều ưu đãi từ các sản phẩm dịch vụ khác như tặng voucher 500.000 đồng mở tài khoản số đẹp, miễn phí phát hành thẻ, miễn phí mở và chuyển tiền trên App MBBank, tặng 1 triệu đồng/con khi khách hàng đăng ký gói Combo family hoặc quà tặng lên đến 3 chỉ vàng khi tham gia bảo hiểm…
Thứ hai, thường xuyên nâng cấp cơ sở vật chất, phục vụ công tác phát triển cho vay KHCN
Các phòng nghiệp “vụ tại Chi nhánh định kì được kiểm tra và nâng cấp đường truyền, trang bị đầy đủ máy tính, máy in, máy fax và các loại máy móc, thiết bị khác,.. Bên cạnh đó, Chi nhánh xây dựng tiêu chuẩn khu vực giao dịch KHCN phải rộng rãi, thoáng mát, tiện nghi đầy đủ để tạo sự thoải mái cho khách hàng trong thời gian chờ đợi giao dịch hay bàn việc với các nhân viên.
Thứ ba, thực hiện đào tạo nâng cao trình độ nhân lực Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
Chi nhánh luôn “quan tâm đặc biệt tới việc phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực cho công tác phát triển cho vay KHCN nói riêng, bởi đây là nhân tố có vai trò quyết định. Công việc của cán bộ cho vay KHCN đòi hỏi không chỉ kiến thức chuyên sâu về hoạt động trong lĩnh vực tín dụng mà còn phải hiểu rõ vấn đề khác có liên quan đến tình hình tài chính của khách hàng. Do đó, Chi nhánh thường xuyên thực hiện đào tạo qua nhiều hình thức như đào tạo thông qua việc huấn luyện, tập huấn nghiệp vụ hàng tuần tại chi nhánh, đào tạo online, cử đi học các lớp đào tạo của Ngân hàng MB, gửi cán bộ đi tham gia các lớp đào tạo chuyên sâu trong các lĩnh vực kế toán, tín dụng, công nghệ thông tin,…. nhằm đảm được việc nâng cao trình độ, kỹ năng cho cán bộ, vừa đảm bảo được kế hoạch kinh doanh của chi nhánh. Chỉ có liên tục nâng cao trình độ cán bộ thì ngân hàng mới theo kịp sự đổi mới, tiến bộ của xã hội, ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
1.4.2. Bài học đối với Agribank Chi nhánh Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương về phát triển cho vay KHCN
Từ những kinh nghiệm phát triển cho vay tại một số NHTM trên địa bàn Bình Dương có thể rút ra bài học đối với Agribank Chi nhánh Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương bao gồm:
Thứ nhất, nắm vững “những thông tin về KHCN vay vốn nhất là thông tin lịch sử về khách hàng, thực tiễn thị trường luôn biến động vì vậy cần phải thu thập từ nhiều kênh khác nhau để thường xuyên cập nhật thông tin đầy đủ và chính xác về khách hàng. Bên cạnh đó, nắm vững và theo dõi sát sao tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng. Nhiệm vụ đối với cán bộ tín dụng là phải thường xuyên theo dõi tình hình sử dụng vốn vay của KHCN đã vay của ngân hàng để thực hiện theo mục đích vay vốn, tránh tình trạng không quản lý được tình hình sử dụng vốn vay. Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
Thứ hai, đánh “giá khả năng trả nợ của KHCN. Khả năng trả nợ của khách hàng phụ thuộc vào các khoản thu trong tương lai khi hợp đồng tín dụng đến hạn thanh toán, có thể nói các khoản thu này là kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của KHCN vay vốn trong từng chu kỳ nhiệm vụ của cán bộ tín dụng là phải nắm bắt phân tích được nguồn thu này.
Thứ ba, cho vay dựa vào tài “sản thế chấp, cầm cố, các bảo đảm tiền vay khác đây là một trong những điều kiện nhằm giúp cho chi nhánh có khả năng thu hồi nợ khi khách hàng không còn khả năng trả nợ. Tuy nhiên, khi đánh giá TSĐB tiền vay cần có sự vận dụng thực tiễn để đảm bảo an toàn cho ngân hàng, nhưng cũng tạo điều kiện thuận lợi cho người vay trên cơ sở hiệu quả kinh doanh, uy tín, xu hướng phát triển thị trường của sản phẩm.
Thứ tư, nâng cao chất lượng nhân lực đảm bảo công tác phát triển cho vay KHCN tại chi nhánh. Chi nhánh cần quan tâm đúng mức việc đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu về từng nghiệp vụ cụ thể, từng đối tượng khách hàng có đặc điểm đặc thù về sản xuất kinh doanh cụ thể. Tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề trao đổi các bài học kinh nghiệm liên quan đến cho vay. Cập nhật kiến thức nghiệp vụ và tập huấn các quy định pháp luật mới.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong nội dung Chương 1, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay KHCN của NHTM, phát triển cho vay KHCN của NHTM. Từ những kinh nghiệm phát triển cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi Bình Dương và Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi Nhánh Bình Dương, tác giả đã rút ra bài học đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Dầu Tiếng, Bình Dương. Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank […]