Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Giải pháp ứng dụng U-Marketing vào hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông di động tại Tập đoàn viễn thông Quân đội Viettel dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Xu hướng ứng dụng U-Marketing trong lĩnh vực viễn thông di động trên thế giới đến 2028

Dịch vụ điện thoại di động GSM và truy cập Internet trên máy bay – OnAir: thay vì sử dụng điện thoại quẹt thẻ trên máy bay như trước đây, hành khách có thể sử dụng điện thoại di động của mình khi ở trên máy bay tương tự như khi họ đang ở trên mặt đất.

Một vùng phủ sóng mini được thiết kế trên khoang máy bay cho phép các máy điện thoại di động kết nối vào. Tín hiệu sau đó được truyền lên vệ tinh rồi xuống trạm mặt đất và kết nối vào mạng di động mặt đất để liên lạc. Hành khách cũng có thể sử dụng dịch vụ truy cập Internet theo phương thức

Hình 1: Dịch vụ OnAir cho phép gọi điện tương tự. thoại, truy cập Internet trên máy bay => dịch vụ này thực sự phù hợp với các doanh nhân bận rộn, luôn cần kết nối để điều hành công việc. Giá cước để sử dụng dịch vụ này thường không nhỏ, nhưng bên cạnh việc hành khách trực tiếp chi trả cước phí thì đây còn là một dịch vụ mà các hãng viễn thông cung cấp bao thanh tóan cho các khách hàng quan trọng của mình.

Sơ đồ 6 Cấu hình hệ thống cung cấp dịch vụ OnAir

Dịch vụ viễn thông trên tàu cao tốc tại Italia: trong suốt hành trình của mình, hành khách có thể theo dõi các kênh truyền hình kỹ thuật số, truyền hình độ nét cao, truy cập Internet, gửi thư hoặc trao đổi với công ty bè, nói cách khác là như khi họ ở tại văn phòng của mình. Các công ty viễn thông cung cấp dịch vụ kết nối, các thiết bị đi kèm đổi lại họ được đăng các quảng cáo về công ty, dịch vụ của mình trên các thiết bị  hay chương trình được trình chiếu.

Hình 2: Sử dụng dịch vụ viễn thông trên tàu cao tốc tại Italia

Tại Nhật Bản, với vị thế là một nước công nghiệp phát triển, muốn đưa đất nước thành một quốc gia phát triển về công nghệ thông tin, chính phủ Nhật Bản đã xây dựng chương trình “U-Japan” với mục đích tạo ra một xã hội mà ở đó việc kết nối có thể thưc hiện mọi lúc (24/7), mọi nơi (trường học, trên tàu xe, máy bay …) với bất kỳ vật dụng nào (các vật dụng gia đình, vật đụng cá nhân,..) bởi bất cứ người nào (người lớn hay trẻ em, người bình thường hay người khuyết tật). Để thực hiện việc này, chương trình “U-Japan” của Nhật Bản phát triển xoay quanh việc giải quyết 3 vấn đề cơ bản là:

  • Thiết lập hạ tầng: tạo ra mạng lưới Ubiquitos
  • Tìm các giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội: Nhật Bản hiện nay đã bắt đầu bước vào giai đoạn ứng dụng ICT vào việc giải quyết các vấn đề xã hội của thế kỷ 21. Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.
  • Tạo ra môi trường an toàn, bảo mật cho việc sử dụng các ứng dụng ICT

Sơ đồ 7: Chính sách U-Japan – Phát triển từ electronic tới ubiquitos[14]

Tại Việt Nam, trong thời gian qua cũng xuất hiện một số ứng dụng CNTT trong lĩnh vực marketing, tuy nhiên vẫn còn hạn chế ở một số ít lĩnh vực. Nguyên nhân chính của tình trạng này là hiện nay các doanh nghiệp viễn thông, những người chịu trách nhiệm cho việc xây dựng các ứng dụng mới thì thậm chí còn chưa áp dụng trong chính ngành viễn thông của mình. Họ chỉ mới chú ý đến thị trường các dịch vụ viễn thông truyền thống mà chưa đầu tư, nghiên cứu đến các dịch vụ giá trị gia tăng để đáp ứng nhu cầu ngày càng thay đổi của xã hội. Tuy nhiên xuất phát từ nhu cầu của chính các doanh nghiệp kinh doanh, một số ứng dụng cũng đã được đưa vào đời sống như:

Xu hướng sử dụng Facebook để quảng bá hình ảnh: Doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong việc quảng bá hình ảnh công ty và giới thiệu các sản phẩm tiêu dùng và sản phẩm dịch vụ hiệu quả với mức chi phí vô cùng hợp lý. Với mạng xã hội, các Doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận nhu cầu và thị hiếu của khách hàng hơn thông qua những comment phản hồi từ Người hâm mộ. Khi Doanh nghiệp có hàng vạn Fan, và mỗi thông tin mà họ đưa ra có hàng trăm hàng nghìn phản hồi là khi họ có thể yên tâm về hiệu quả của việc quảng bá đó. Và thực sự “Facebook là một sự lựa chọn hợp lý và hiệu quả dành cho các Doanh nghiệp nếu họ biết cách khai thác những lợi thế mà Facebook mang đến với họ”. Với sự trợ giúp của mạng 3G, việc truy nhập Wifizone dễ dàng tại Việt Nam cùng một lượng lớn các thiết bị smartphone giúp cho các thông tin dễ dàng tiếp cận đến đối tượng cần marketing của doanh nghiệp. Facebook hiện đứng thứ 2 về lượng truy cập chỉ sau Google và là nơi quảng bá hình ảnh của nhiều doanh nghiệp.

Hình 3: Các doanh nghiệp quảng cáo trên Facebook

Công nghệ mới Interactive Nontouch cho phép các doanh nghiệp thực hiện marketing tương tác hiệu quả, đó là sử dụng một màn hình cảm ứng lớn, nhưng không giống như iPhone, iPad hay smartphone. Màn hình này cho phép người xem điều khiển các chức năng từ xa, có hướng dẫn để người xem chụp ảnh của mình, gửi ngay bức ảnh đó lên các mạng xã hội, gửi đến email của mình hoặc của công ty bè kèm theo cả những lời nhắn. Đây chỉ là một trong những tiện ích của Interactive Nontouch, cho phép người chơi tương tác trực tiếp với màn hình và có những giây phút trải nghiệm vừa lạ lẫm, vừa ấn tượng.

Doanh nghiệp sử dụng hình thức marketing này có thể gắn tên, logo lên bức ảnh của người xem chụp. Và qua Facebook, E-mail… hình ảnh của doanh nghiệp đã len lỏi đến nhiều người và lưu giữ rất lâu. Như vết dầu loang, doanh nghiệp không cần phải tìm cách nói về

mình mà hình ảnh doanh nghiệp  Hình 4: Marketing tương tác của Teckcombank vẫn có ở khắp nơi. Chiến dịch marketing tương tác mới nhất của Techcombank có tên “Trên mọi giải thưởng là niềm tin của công ty” nhận được sự tham gia và phản hồi tích cực của người dùng. Từ sự tương tác mới mẻ này, ngoài việc quảng bá về hình ảnh của mình, Techcombank còn nhận lại được nhiều ý tưởng marketing sáng tạo, độc đáo hơn nữa từ chính khách hàng.

3.2. Định hướng chiến lược kinh doanh của Tập đoàn viễn thông quân  đội – Viettel đến 2028: Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Với vị thế là một nhà khai thác viễn thông hàng đầu Việt Nam, trải qua quá trình phát triển một cách thần kỳ mang tên “hiện tượng Viettel” nhưng Tập đoàn viễn thông Quân đội – Viettel không ngủ quên trên chiến thắng, không ngừng làm mới hình ảnh cũng như đường lối phát triển của Tập đoàn. Viettel thường đặt ra định hướng phát triển trong thời gian 05 năm và linh hoạt thay đổi theo sự phát triển của thị trường.

Về định hướng chung, Viettel xác định lấy thị trường trong nước là cơ sở, kinh doanh viễn thông là cơ bản rồi dựa trên hai nền tảng này để phát triển ra thị trường quốc tế và các lĩnh vực kinh doanh khác. Về cơ bản, chiến lược kinh doanh của Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel đến năm 2028 tập trung vào bốn lĩnh vực chính như sau:

Sơ đồ 8: Các lĩnh vực kinh doanh chiến lược của Viettel

Với chiến lược như trên, Viettel trước hết tập trung phát triển tại thị trường viễn thông trong nước. Lợi nhuận đem lại từ thị trường viễn thông trong nước được tái đầu tư cho việc nghiên cứu phát triển và sản xuất thiết bị. Các tri thức có được từ quá trình nghiên cứu cộng với khả năng sản xuất thiết bị của các dây truyền tự đầu tư cho phép Viettel cải thiện năng lực phục vụ trong nước và dư thừa nguồn lực về tài chính và thiết bị để đầu tư ra nước ngoài. Song song với đó là việc đầu tư vào bất động sản, trước hết để phục vụ nhu cầu sử dụng của Viettel, sau đó phục vụ nhu cầu kinh doanh. Quá trình này cũng được áp dụng tương tự ở các thị trường quốc tế mà Viettel lên kế hoạch thâm nhập. Cụ thể như sau:

3.2.1. Viễn thông trong nước:

Tất cả thành quả ngày nay của Viettel là dựa trên những quyết định táo bạo, đúng đắn, kịp thời trong lĩnh vực viễn thông. Hiện nay Viettel đã gần như hoàn tất việc đầu tư vào mạng 3G. Xác định đây là ngành chủ đạo của mình, chiến lược đến năm 2028 của Viettel là tiếp tục duy trì thị phần hiện có (chiếm khoảng 50%) và phấn đầu đạt mức doanh thu 200.000 tỷ đồng vào năm 2028. Sau năm 2028, Viettel sẽ ngừng đầu tư vào viễn thông, tập trung khai thác hiệu quả mạng lưới đã có trong nước. Với doanh thu năm 2024 là gần 115.000 tỷ đồng thì để đạt được mức doanh thu như dự kiến, Viettel phải đảm bảo tốc độ phát triển bình quân là 15%/năm. Tuy đây là một tỷ lệ tăng trưởng cao nhưng với đặc thù của ngành viễn thông thì có thể đạt được.

Viettel sẽ tiếp tục khai thác hiệu quả mạng lưới 2G đang có:

  • Phân chia các gói cước theo từng đối tượng khách hàng, linh động và phù hợp (gói cước VIP, Basic, Sinh viên, học sinh, tomato … và mới đây nhất là gói cước Sea+ phục vụ ngư dân hay gói cước phục vụ cán bộ y tế ở khu vực biên giới Campuchia.
  • Triển khai cung cấp các dịch vụ mới trên nền 2G: dịch vụ tặng quà theo giờ, dịch vụ tìm việc làm qua tin nhắn.
  • Liên tục triển khai các chương trình khuyến mại, tặng quà may mắn cho các thuê bao.
  • Chính sách chăm sóc khách hàng tận tình, chu đáo.

Mạng 3G mặc dù đầu tư tốn kém trong khi hiện chưa đem lại lợi nhuận, dung lượng thiết kế vẫn đang dư thừa. Nhiệm vụ trong thời gian tới của Viettel là xây dựng các gói cước, dịch vụ GTGT, ứng dụng mới nhằm thúc đẩy sự phát triển của các thuê bao 3G từ đó làm tăng lưu lượng trên mạng 3G.

Ngoài ra Viettel còn có chiến lược đầu tư vào truyền hình cáp thông qua việc liên kết với một đơn vị được cấp phép nội dung. Viettel sẽ góp bằng việc phát triển cơ sở hạ tầng, đơn vị liên kết góp bằng nội dung chương trình. Sau đó số lượng kênh chương trình sẽ được phân bổ theo tỷ lệ góp vốn và mỗi bên kinh doanh trên số lượng kênh mình có. Đây là hướng đi mới, nhưng với kinh nghiệm triển khai hạ tầng mạng viễn thông của mình, chắc chắn Viettel sẽ làm tốt chiến lược này.

3.2.2. Đầu tư ra nước ngoài: Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là cái tên tiêu biểu nhất trong chuyện đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam, khi đổ tiền của đến nhiều nước trên thế giới để xây dựng hạ tầng, phát triển mạng lưới viễn thông.

  • Trong năm 2022 Viettel đã khai trương hai mạng di động tại Campuchia (mạng MetFone, tháng 2.2022) và Lào (mạng Unitel, tháng 10.2022).
  • Ở Haiti, sau những nỗ lực của hai bên là một thỏa thuận ký kết giữa Teleco và Viettel, thành lập liên doanh NATCOM trong đó Viettel nắm giữ 60% vào ngày 7/5/2023. Thương vụ có trị giá lên đến 99 triệu USD trong đó 59 triệu USD đầu tư ban đầu và 40 triệu USD còn lại sẽ đầu tư trong 4 năm kế tiếp.
  • Ngày 10/01/2024, Viettel chính thức thông báo liên doanh với SPI và Invespar của Mozambique thành lập công ty Movitel để cung cấp dịch vụ viễn thông tại Mozambique. Liên doanh này sẽ đầu tư gần 400 triệu USD để xây dựng hạ tầng mạng lưới với khoảng 4.500 trạm 2G và 1.200 trạm 3G đảm bảo vùng phủ sóng rộng khắp cả nước, kể cả vùng sâu vùng xa của nước cộng hòa này.
  • Ngày 27/01/2024, Viettel đã được cấp giấy phép viễn thông tại Peru. Viettel dự kiến đầu tư khoảng 400 triệu USD trong vòng mười năm để xây dựng hạ tầng mạng lưới và tổ chức kinh doanh viễn thông tại Peru cùng các mục tiêu công ích được đưa ra như cung cấp Internet miễn phí tới 4.025 trường học trong vòng mười năm (yêu cầu của Peru tối thiểu là 1.350 trường).
  • Ngày 26/3, Cơ quan quản lý các dự án quốc gia Ukraina đã kí một biên bản ghi nhớ với Tổng công ty viễn thông Quân đội Việt Nam (Viettel) về dự án truy cập Internet băng thông rộng, vốn đầu tư dự kiến lên tới 600 triệu USD, thời hạn của dự án là 5 năm. Dự án này là một phần trong khuôn khổ dự án “Thế giới rộng mở” của Ukraina.

Hiện trạng kinh doanh, phát triển của các mạng viễn thông trong lĩnh vực đầu tư quốc tế của Viettel: [Phụ lục 3]

  • Mạng Metfone, thương hiệu của Viettel ở Campuchia, vẫn giữ vững vị trí mạng dẫn đầu với hạ tầng mạng lưới rộng quy mô lớn nhất, cung cấp dịch vụ viễn thông đến cho hơn 4,48 triệu thuê bao các loại trên toàn quốc. Với thị phần chiếm 48% thị phần, đưa Metfone lên vị trí dẫn đầu, cách khá xa so với đối thủ ở vị trí thứ 2 (Cell card 21% thị phần). Tốc độ phát triển này tương đương với Viettel ở Việt Nam sau hơn hai năm triển khai kinh doanh.
  • Còn ở Lào, với thương hiệu Unitel, công ty liên doanh của Viettel với đối tác Lào cũng đứng đầu về mạng lưới ngay khi khai trương vào tháng 10/2022, và vươn lên đứng thứ hai về thuê bao trong năm 2023. Năm 2024 thị phần chiếm 41,2%, tăng thêm 26,4% so với 2023 (14,8%) Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.
  • Thị trường Haiti cũng đã có những tín hiệu phản hồi tích cực sau khi Natcom, liên doanh của Viettel tại Haiti bắt đầu khôi phục lại việc cung cấp điện thoại cố định sau thảm hoạ động đất. Di động: Natcom đã phát triển được 500.000 thuê bao register, vượt 71% so với kế hoạch ban đầu. Cố định NatHome: sau 2 tháng kinh doanh, đã đạt 13.770 thuê bao, bước đầu cho thấy tiềm năng tại thị trường Haiti. Dịch vụ D-COM 3G phát triển mới đạt 23.759TB, phát triển thêm đạt 21.383TB => là thế mạnh của Natcom, được khách hàng ưa chuộng và luôn ở tình trạng thiếu hàng.

Chiến lược đầu tư ra nước ngoài của Viettel trong lĩnh vực viễn thông là theo hướng “kỹ thuật đi trước, kinh doanh theo sau” xuất phát từ quan điểm kinh doanh viễn thông là kinh doanh hạ tầng. Viettel xác định rõ đầu tư ra nước ngoài là chiến lược mà Viettel cần phải làm. Vì, khi nhìn vào dòng chảy chính của ngành viễn thông hiện nay, có thể thấy nổi bật nhất là xu hướng kết hợp và sáp nhập. Hiện thế giới có khoảng 700 nhà mạng, nhưng được dự báo là trong vòng vài năm tới con số trên sẽ chỉ còn hai chữ số. Do vậy sẽ có khoảng 600 nhà mạng dần biến mất vì không còn thị phần, không còn thuê bao.

Bản chất doanh thu của nhà mạng đến từ số lượng thuê bao thực. Những xu thế này trực tiếp liên quan đến Viettel, vì nếu không đầu tư nước ngoài, không mở rộng thị trường thì sẽ khó có thể tiếp tục thành công như ở Việt Nam. Nếu Viettel không lớn mạnh, không có một lượng thuê bao lớn thì sẽ nằm trong số 600 nhà mạng đó.

Khi nhìn ra các nước xung quanh, có những nơi Viettel định đầu tư thì cước gọi của các đối thủ cao nhất là 3 cent/phút và thấp nhất là 1 cent/phút. Mà Viettel còn phải cạnh tranh với sáu nhà mạng khác nên sẽ phải cung cấp dịch vụ với giá từ 1-2 cent/phút. Trong khi hiện ở Việt Nam, Viettel đang bán trên thị trường với giá bình quân khoảng 8 cent/phút. Do vậy, nếu không đạt được một lượng khách hàng đủ lớn thì chắc chắn đầu tư sẽ bị lỗ.

Với Viettel, khó khăn chính là cơ hội để trưởng thành và luôn xác định là phải chấp nhận, vì khó khăn thì mới đến lượt mình. Khi đưa ra quyết định đầu tư tại một thị trường, Viettel đưa ra định hướng rõ ràng, tạo thành chiến lược đầu tư. Việc lựa chọn thị trường để đầu tư được dựa trên việc nhìn vào mật độ điện thoại và tốc độ tăng trưởng chung của thị trường đó.

Các thị trường viễn thông trên thế giới được Viettel chia thành ba loại:

  • Thị trường bão hoà
  • Thị trường đang tăng trưởng và
  • Thị trường còn non trẻ.

Có thể thấy là thị trường non trẻ là nơi tiềm năng nhất, nhưng chỉ còn không nhiều nước trên thế giới như Myanmar, Bắc Triều Tiên và Cuba. Thị trường đang tăng trưởng thì có khoảng 60 nước với 2 tỷ dân. Viettel hiện đang tập trung xúc tiến, tìm kiếm cơ hội đầu tư tại những quốc gia này, với việc tham gia đăng ký thầu giấy phép hoặc mua lại những công ty nhỏ đã có giấy phép. Mozambique là một thương vụ gần đây, với việc Viettel thắng thầu trị giá 28,2 triệu USD, vượt qua các đối thủ còn lại nhờ công nghệ và cam kết đầu tư phát triển xã hội dù giá bỏ thầu thấp hơn các đối thủ. Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Hầu hết các quốc gia mà Viettel tập trung tìm kiếm cơ hội đầu tư đều là các thị trường đang phát triển, về cả kinh tế lẫn viễn thông. Đây cũng chính là lợi thế của Viettel khi tiếp xúc với các thị trường này. Trong tổng số khoảng 30 nhà đầu tư viễn thông quốc tế, Viettel là nghèo nhất. Chính vì nghèo, lại trưởng thành ở một thị trường cũng nghèo nên Viettel có nhiều kinh nghiệm để kinh doanh ở những thị trường khó khăn, hiểu và chia sẻ những điều mà các quốc gia đang phát triển đang trăn trở.

Viettel luôn coi viễn thông là hàng hoá thông thường chứ không phải là dịch vụ sang trọng. Sự phát triển của một đất nước phần nào phụ thuộc vào viễn thông, chứ không phải viễn thông chỉ có thể bùng nổ khi GDP đạt một mức nhất định. Điều này đã đúng ở thị trường Lào và Campuchia, dù GDP còn thấp, nhưng khi Viettel đầu tư, đưa giá cước thấp và sản phẩm tới người dân thì viễn thông đã bùng nổ, kéo theo sự phát triển về kinh tế xã hội. Với sự đồng cảm như vậy, Viettel coi đàm phán đầu tư là sự chia sẻ kinh nghiệm để đem tới sự phát triển bền vững của một quốc gia thông qua đầu tư viễn thông.

Viettel cần có sự tăng trưởng, nhưng nếu chỉ nhìn vào thị trường trong nước bị giới hạn bởi hơn 80 triệu dân thì đến một thời điểm nào đó sẽ hết tăng trưởng. Cho nên Viettel phải đi ra nước ngoài để mở rộng thị trường cho mình và cũng là đặt mình trong thách thức. Như vậy, việc đầu tư ra nước ngoài đã trở thành chiến lược của Viettel. Khi ra nước ngoài, Viettel sẽ phải cạnh tranh với các với các tập đoàn lớn trên thế giới , đây là một thách thức. Thế nhưng, Viettel quyết tâm sẽ phải đứng vị trí số 1 hoặc số 2 ở những thị trường đã đầu tư. Mục tiêu này bước đầu đã được khẳng định sau hơn một năm triển khai kinh doanh ở thị trường Lào và Campuchia. Tại thị trường Campuchia, năm 2023, Viettel đạt doanh thu 161 triệu USD, tăng 2,8 lần so với năm 2022. Tại thị trường Lào, doanh thu đạt gần 61 triệu USD, tăng 4,5 lần.. Phần doanh thu từ thị trường quốc tế năm 2023 của Viettel là 10.000 tỷ đồng, phấn đầu đạt 40.000 tỷ và năm 2028, để thực hiện mục tiêu này, hiện nay Viettel vẫn đang tiếp tục xúc tiến đầu tư tại nhiều quốc gia trên thế giới.

3.2.3. Sản xuất thiết bị: Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Thiếu tướng Hoàng Anh Xuân, Tổng Giám đốc Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel, khi đề cập tới những hướng ưu tiên phát triển của Vietttel trong thời gian tới đã nhấn mạnh: “Viettel sẽ tập trung đầu tư cho nghiêm cứu phát triển để sản xuất các sản phẩm công nghiệp CNTT vì muôn đời chúng ta không giàu được nếu cứ xuất khẩu thô nông sản, nhập về các sản phẩm công nghệ cao” và để thực hiện tốt việc này “Viettel sẽ thu hút Việt kiều về cùng thực hiện khát vọng này, đặc biệt là thu hút lượng Việt kiều đang làm việc cho thung lũng công nghệ Silicon (Mỹ) để thúc đẩy ngành sản xuất công nghiệp CNTT”.

Thực hiện quyết sách này, ngày 17/10, Trung tâm sản xuất Điện tử Viettel đã chính thức vận hành dây chuyền sản xuất thiết bị điện tử viễn thông đầu cuối. Đây là dây truyền công nghệ đầu tiên của các doanh nghiệp Việt Nam tiên được đánh giá là hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á, có khả năng sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau như thiết bị đầu cuối (điện thoại di động thông thường và thông minh, máy tính bảng, máy tính All-in-one,…), thiết bị hạ tầng mạng, thiết bị thông tin quân sự…

Dây truyền có công xuất thiết kế đạt tới 5 triệu USB 3G/năm, hoặc 3 triệu máy ĐTDĐ/năm hoặc 900 ngàn máy tính/năm, phục vụ cho nhu cầu thị trường của Viettel- bao gồm cả những thị trường nước ngoài mà Viettel đầu tư. Hiện dây truyền được vận hành bởi hơn 40 kỹ sư, thạc sỹ và tiến sỹ, trong đó hầu hết đã từng đảm nhiệm các vị trí quản lý tương đương tại các hãng sản xuất tên tuổi trên thế giới.

Với tổng giá trị đầu tư (bao gồm cả xây dựng nhà xưởng) trên 200 tỷ đồng, sau 1 năm triển khai, đến nay dây truyền đã vận hành chính thức. Khác với các dự án chuyển giao công nghệ của nước ngoài trong các nhà máy liên doanh, dây truyền này hoàn toàn do người Việt Nam tự xây dựng cấu hình, lựa chọn, lắp đặt, vận hành và làm chủ hoàn toàn công nghệ, nhờ vậy giúp tiết kiệm và tăng hiệu quả đầu tư. Hiện nay, toàn bộ quy trình quản lý sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm (từ đầu vào đến đầu ra) của dây truyền đều được tin học hóa bởi các phần mềm quản lý do Viettel tự phát triển, đáp ứng những tiêu chuẩn quốc tế cao nhất. Đây là bước đi đầu tiên, tạo tiền đề xây dựng các dây truyền tiếp theo trong chiến lược sản xuất thiết bị điện tử viễn thông của Viettel. Viettel phát triển sang lĩnh vực sản xuất thiết bị điện tử viễn thông nhằm phục vụ cho việc xây dựng hạ tầng viễn thông ở nước ngoài và tung vào thị trường nội địa các thiết bị đầu cuối giá rẻ để phổ cập viễn thông tại các vùng sâu vùng xa của Việt Nam

Cùng với Trung tâm sản xuất điện tử Viettel (chuyên sản xuất sản phẩm), Viện Nghiên cứu và Phát triển Viettel (chuyên nghiên cứu và thiết kế sản phẩm) là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel Group), có nhiệm vụ:

  • Nghiên cứu, phân tích các giải pháp khoa học công nghệ; các dự báo và xu hướng phát triển khoa học, công nghệ của các công ty trên thế giới qua đó đánh giá, đề xuất chiến lược nghiên cứu phát triển của Viettel.
  • Nghiên cứu thiết kế, phát triển, chế tạo sản phẩm, thiết bị điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông; góp phần vào chiến lược xây dựng Viettel là một trong những Tập đoàn thiết kế, chế tạo thiết bị điện tử và viễn thông lớn nhất khu vực, làm nòng cốt để xây dựng một ngành sản xuất thiết bị công nghệ cao của đất nước.

Việc hình thành 2 đơn vị này không chỉ có tác dụng trực tiếp hoàn thiện mô hình của Viettel trong chiến lược sản xuất thiết bị điện tử viễn thông, một trong 4 trụ phát triển chính của Viettel từ nay đến năm 2020, mà còn có quan hệ tương hỗ với chiến lược phát triển viễn thông trong nước, đầu tư ra nước ngoài và đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về CNTT”.

3.2.4. Đầu tư bất động sản: Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Viettel đặt ra mục tiêu tất cả các tỉnh đều phải có tòa nhà của Viettel. Bên cạnh đó, 24.000 cán bộ công nhân viên của Viettel năm 2028 sẽ có nhà. Trong đó, 100% các khu chung cư của Viettel phải có nhà trẻ để chăm sóc cho thế hệ thứ hai của người Viettel. Trong lĩnh vực bất động sản, Viettel sẽ kinh doanh bất động sản khách sạn 5 sao và khu nghỉ dưỡng cao cấp và sẽ xây cả bệnh viện 5 sao. Viettel đã mua một lượng lớn cổ phần của Tổng công ty Vinaconex và chịu trách nhiệm thi công hạ tầng kỹ thuật viễn thông tại các tòa nhà, khu đô thị do Vinaconex xây dựng. Ngoài ra với những bài học đã có ở thị trường Việt Nam, khi đầu tư ra các thị trường quốc tế, Viettel cũng sẽ chú ý tới lĩnh vực bất động sản sau khi đã “cắm rễ” vững chắc ở mảng viễn thông. Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

3.2.5. Phương châm hành động:

Để có thể xây dựng thành một đơn vị kinh tế mạnh, phát triển toàn diện và ấn tượng như ngày nay, để thực hiện cho được những mục tiêu, chiến lược đã đề ra, Viettel không thể không xây dựng cho họ nhưng nguyên tắc, phương châm hành động của mình. Phương châm hành động của Viettel tập trung vào 8 hóa như sau:

Thông minh hóa: Mạng lưới phải được chuyển đổi nhanh theo hướng hội tụ, có khả năng cung cấp mọi dịch vụ dù đó là cố định hay di động, internet hay truyền hình. Người của Viettel tập trung nhiều hơn vào các công việc đòi hỏi nhiều chất xám, các công việc đơn giản thuê ngoài, nhằm đảm bảo Viettel luôn có năng suất lao động cao nhất trong ngành. Mọi đơn vị phải xây dựng cho được bộ não thông minh của mình để định hướng và dẫn dắt, học cấu tạo của con người để xây dựng tổ chức của đơn vị mình. Một bộ não thông minh nhưng cơ thể, chân tay không khỏe mạnh, không hành động nhanh và chính xác thì cơ thể đó, tổ chức đó cũng sẽ không hiệu quả. Bởi vậy song song với xây dựng bộ não thông minh phải xây dựng một tổ chức có tính kỷ luật cao, hành động nhanh, nhất quán và triệt để.

Đơn giản hóa: phải đơn giản hóa các thủ tục cung cấp dịch vụ, đơn giản hóa cách sử dụng dịch vụ, đơn giản hóa các thông điệp truyền tới khách hàng. Đơn giản hóa các thủ tục trong nội bộ Viettel. Thường xuyên rà soát lại các qui trình để bỏ đi cái không cần thiết, hãy đặt câu hỏi tại sao cho những gì đang tồn tại. Việc đơn giản hóa sẽ giúp bộ máy vận hành nhanh hơn, hiệu quả hơn. Việc đơn giản hóa không có nghĩa là buông lỏng quản lý, mà là quản lý ít lớp nhưng chặt chẽ hơn.

Tối ưu hóa: Tăng cường phân tích và tìm các giải pháp mới để tiết kiệm chi phí, tối ưu hóa chi phí đầu tư và chi phí khai thác, nhằm giảm giá thành sản phẩm, làm cho các dịch vụ viễn thông phù hợp với mọi mức thu nhập của người dân. Tối ưu hóa là một quá trình liên tục, vì liên tục xuất hiện công nghệ mới, cách làm mới. Tối ưu hóa không phải chỉ là việc giảm chi phí sản phẩm mà còn liên quan đến tối ưu để nâng cao chất lượng sản phẩm. Tối ưu hóa còn thể hiện ở tối ưu các qui trình hoạt động, qui trình sản xuất kinh doanh. Qui trình chính là một trong những tài sản, một trong những bí quyết lớn nhất của một doanh nghiệp. Qui trình hoạt động của Viettel phải do người Viettel sáng tạo ra. Tối ưu hóa sẽ giúp thắng cuộc trong cạnh tranh, vì nó giúp doanh nghiệp có được chi phí tốt nhất với mức chất lượng tốt nhất.

Cá thể hóa: Cá thể hóa là triết lý cốt lõi của Viettel. Mỗi khách hàng là một cá thể riêng biệt, họ có nhu cầu riêng và muốn được phục vụ một cách riêng biệt. Các dịch vụ mới, cũng như chính sách khách hàng phải được may đo để phù hợp với các phân đoạn thị trường khác nhau. Mỗi người Viettel cũng là một cá thể riêng biệt cần được ban lãnh đạo lắng nghe để phát huy hết tiềm năng của họ.

Khác biệt hóa: Sáng tạo tạo ra sự khác biệt. Sáng tạo chính là sức sống của Viettel. Cái duy nhất vô hạn đó là sức sáng tạo của con người. Những ý tưởng mới cũng là những tài nguyên như dầu mỏ, than đá vậy. Càng thiếu tài nguyên vật chất chúng ta càng phải phát huy và tận dụng tài nguyên trí tuệ. Không có sự khác biệt tức là chết. Viettel cần hiện thực hoá những ý tưởng sáng tạo không chỉ của riêng CBCNV mà của cả khách hàng, phải nhận thức rằng làm giỏi hơn những gì người khác đang làm là rất khó, nhưng làm khác người khác thì dễ hơn, nhưng xét về bản chất thì làm khác người khác tức là đã hơn người khác rồi. Viettel đã có cách làm khác với các công ty khác và sẽ tiếp tục làm khác với mục tiêu sáng tạo hơn, hiệu quả hơn. Chiến lược cạnh tranh của Viettel là chiến lược biển xanh tức là tạo ra sản phẩm mà người khác không có, tạo ra những thị trường mới, chứ không chỉ cạnh tranh với họ tại những thị trường truyền thống. Cách làm khác cũng sẽ là cách làm hiệu quả hơn.

Đa dạng hóa: phải biến chiếc điện thoại thành một công cụ sống, làm việc và giải trí, len lỏi vào mọi ngõ ngách của cuộc sống con người. Đối với Tập đoàn, thực hiện chiến lược đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, nhằm vào những lĩnh vực có cơ hội và tương lai, đa dạng hóa về hợp tác và sở hữu. Việc đa dạng hóa phải thấm nhuần quan điểm là xoay quanh các giá trị và sức mạnh cốt lõi, xoay quanh lĩnh vực mà ở đó chúng ta mạnh nhất. Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Xã hội hóa: Mạng lưới của Viettel phải về đến với 100% người dân Việt Nam, về đến các bản làng và thôn xóm. Các dịch vụ viễn thông phải phù hợp với mọi mức thu nhập của người dân Việt Nam. Xã hội hóa việc bán hàng với sự tham gia của các tầng lớp xã hội, nhằm tạo thêm công ăn việc làm cho xã hội. Xã hội hóa cả việc cung cấp dịch vụ, cả việc đầu tư xây dựng mạng lưới thông qua việc thành lập các công ty cổ phần hoặc hợp tác với các công ty khác để khai thác triệt để các thị trường nghách.

Quốc tế hóa: Viettel phải luôn theo kịp sự phát triển của thế giới cả về công nghệ, quản lý, và dịch vụ, đặc biệt là sự chuyển đổi từ Nhà cung cấp hạ tầng mạng sang Nhà cung cấp nội dung thông tin. Quốc tế hóa là đưa chất lượng của chúng ta ngang tầm thế giới, thông qua việc áp dụng không chỉ các các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ của Việt Nam mà cả của các nước tiên tiến trên thế giới. Quốc tế hóa tức là sử dụng chất xám nước ngoài thông qua việc chia sẻ kinh nghiệm với các đối tác nước ngoài, sử dụng lao động nước ngoài, tư vấn nước ngoài, hợp tác nước ngoài. Quốc tế hóa tức là mỗi năm các cấp lãnh đạo và quản lý của Viettel phải đi nước ngoài ít nhất 1-2 lần để trao đổi học tập kinh nghiệm của các Cty nước ngoài, mang những vấn đề đang quan tâm, đang phải tìm lời giải để hỏi các đối tác. Quốc tế hóa tức là không chỉ nước ngoài đi vào Việt Nam đầu tư mà chúng ta cũng đi ra nước ngoài đầu tư. Quốc tế hóa tức là chúng ta sử dụng được ngôn ngữ và luật pháp quốc tế trong các giao dịch. Quốc tế hóa tức là trở thành một trong những Cty viễn thông lớn trên thế giới. Mục tiêu là sẽ đưa Viettel Telecom trở thành 1 trong số 10 Cty viễn thông lớn nhất thế giới.

3.3. Giải pháp ứng dụng U-Marketing vào hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông di động tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel

U-Marketing trong các ngành dịch vụ là rất cần thiết, nó tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng đối tượng khách hàng được tiếp thị. Về căn bản là các doanh nghiệp dựa trên nền tảng phát triển của công nghệ thông tin và viễn thông để có thể tương tác với khách hàng của mình, nói cho họ biết về sản phẩm của mình, nhận những phản hồi của khách hàng để cải thiện, hoàn thiện về mọi mặt cho sản phẩm của mình. Khác với các loại hình doanh nghiệp khác, doanh nghiệp viễn thông chính là người tạo ra cơ sở hạ tầng và các giải pháp để cung cấp các loại dịch vụ viễn thông giúp triển khai U-Marketing. Vì vậy các giải pháp thúc đẩy việc thực hiện chiến lược kinh doanh của Viettel cũng chính là để hiện thực hóa kế hoạch UMarketing của doanh nghiệp. Nó giúp Viettel tiếp cận với mọi đối tượng khách hàng của mình (doanh nghiệp hay cá nhân) tại mọi thời điểm và mọi nơi thông qua việc sử dụng dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

3.3.1. Giải pháp 1: Xây dựng các điều kiện ứng dụng U-Marketing trong kinh doanh dịch vụ viễn thông trong giai đoạn từ nay đến 2028:

3.3.1.1. Mục tiêu đến 2028: 

  • Chiếm vị trí số một ở thị trường trong nước (với điều kiện Vinaphone và Mobiphone không sát nhập làm một mà vẫn tồn tại như 2 công ty độc lập), đầu tư tại 10 thị trường viễn thông ngoài nước.
  • Xây dựng đội ngũ nhân lực có đủ năng lực vận hành, nghiên cứu và thực hiện các nhà máy, dự án Viettel triển khai
  • Cải thiện năng lực cạnh tranh của Tập đoàn trong thị trường viễn thông khốc liệt, thu hút khách hàng tiềm năng, tăng doanh thu và cải thiện hiệu quả kinh doanh, duy trì tỷ lệ tăng trưởng từ 10-12%, thị phần đạt 35%.

3.3.1.2. Căn cứ để thực hiện giải pháp: Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

  • Viettel có kế hoạch mở rộng kinh doanh trong nhiều lĩnh vực tuy nhiên chủ yếu vấn là lĩnh vực cung cấp dịch vụ viễn thông.
  • Xu hướng phát triển của công nghệ mạnh mẽ như tốc độ truyền dẫn cực cao của công nghệ LTE, LTE-Advanced (4G); công nghệ cung cấp hình ảnh 3D, hình ảnh nổi … cho phép thỏa mãn hầu hết nhu cầu trong khả năng tưởng tượng của con người.
  • Căn cứ vào hiện trạng các điều kiện ứng dụng CNTT trong hoạt động kinh doanh của Viettel.
  • Căn cứ vào cơ sở lý thuyết về các điều kiện ứng dụng CNTT.

3.3.1.3. Nội dung giải pháp: 

  • Nghiên cứu thị trường để tìm cơ hội kinh doanh:

Để thực hiện việc đầu tư cho các lĩnh vực quan tâm được hiệu quả, Viettel phải xây dựng đội ngũ nghiên cứu thị trường đối với cả trong nước và quốc tế nhằm tránh mắc sai lầm ngay từ khi lập kế hoạch nghiên cứu và tìm hiểu thị trường.Đầu tiên phải tìm hiểu xem liệu trên thị trường có nhu cầu cho sản phẩm hay dịch vụ của mình không? Hãy thực hiện một phép phân tích tính cạnh tranh, thiết lập một kế hoạch khác biệt hóa để chào bán sản phẩm/dịch vụ đó.

Tuy nhiên, trước khi quyết định đầu tư vào một nghiên cứu thị trường một cách chuyên nghiệp, đội ngũ đó nên dành thời gian để thu thập các thông tin có sẵn được cung cấp miễn phí trên mạng Internet. Các trang web của các bộ, ngành hoặc cơ quan chính phủ, các hiệp hội doanh nghiệp hoặc các tổ chức phi chính phủ thường có rất nhiều thông tin và rất dễ dàng tiếp cận.

Ngoài ra, còn có thể nghiên cứu thị trường bằng các phương pháp của riêng như tiến hành những cuộc khảo sát sử dụng bảng câu hỏi hoặc những buổi phỏng vấn ngắn. Việc này sẽ giúp Viettel hiểu biết chi tiết về lĩnh vực riêng biệt của thị trường mà mình muốn tham gia vào. Để hiểu rõ thị trường cần phải trả lời được một số câu hỏi như sau:

Thị trường đối với sản phẩm/dịch vụ của Công ty đã bão hòa chưa? Ví dụ thành phố này có thực sự cần thêm một cửa hàng kinh doanh điện thoại hay chỉ là một đại lý bán thẻ cào và thanh toán cước? Hàng năm trong thành phố, quốc gia này, mọi người đã tiêu tốn bao nhiêu tiền cho lĩnh vực viễn thông (điện thoại, cước phí Internet …) là lĩnh vực mà công ty định tham gia? Có khoảng trống nào để thâm nhập vào thị trường này nữa không?

Những gì mà công ty sẽ đưa ra chào hàng có đáp ứng được nhu cầu của thị trường không? Nếu như công ty đang nghĩ đến việc cung cấp các dịch vụ viễn thông giá rẻ cho những người có thu nhập thấp hoặc triển khai một dịch vụ trực tuyến cho các nhà kinh doanh thương mại, hay bất cứ một dịch vụ chăm sóc đặc biệt nào đó, điều trước tiên, cần phải xem xét đối tượng sử dụng dịch vụ đó có đông đảo không, dịch vụ đó có thật sự quan trọng và cần thiết đối với khách hàng không? Khách hàng sẽ như thế nào nếu không có sản phẩm/dịch vụ của công ty? Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Đối thủ cạnh tranh của công ty hiện đang làm gì? Điều này rất quan trọng, bởi vì bỏ qua đối thủ cạnh tranh, công ty sẽ không biết được các mối đe doạ tiềm ẩn đến hoạt động kinh doanh của mình. Biết được những thông tin về đối thủ sẽ đảm bảo cho công ty có vị trí vững chắc trên thương trường. Bằng cách biết được những doanh nghiệp khác đang làm gì, công ty có thể chắc chắn rằng giá cả công ty đưa ra là hợp l ý, sản phẩm/dịch vụ của công ty thu hút khách hàng. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh có nghĩa là tìm hiểu xem họ là ai và sự khác biệt giữa hoạt động kinh doanh của họ với ý tưởng kinh doanh của công ty. Từ đó tìm cách đưa ra các sản phẩm/dịch vụ nổi bật hơn và để làm được điều này, công ty cần phải lợi dụng các điểm yếu của đối thủ cạnh tranh của mình. Để có thể nhìn nhận vấn đề một cách có hệ thống từ những thông tin thu thập được, công ty phải sắp xếp chúng theo ba loại sau đây:

  • các điểm mạnh của đối thủ cạnh tranh so với công ty;
  • những lợi thế của công ty so với đối thủ cạnh tranh; những điểm giống nhau giữa công ty và đối thủ.

Công ty có thể với tới các khách hàng mục tiêu hay không? Công ty cần biết những thông tin về khách hàng như giới tính, tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, lối sống, thái độ và tầng lớp xã hội của họ. Và khi đã xác định được đâu là khách hàng mục tiêu, công ty cần phải biết:

  • Họ là ai, điều gì sẽ thu hút họ
  • Số lượng người sẽ nằm trong nhóm này;
  • Sở thích tiêu dùng của họ thế nào;
  • Họ đi mua hàng/sử dụng dịch vụ lúc nào và ở đâu.

Ví dụ, nếu công ty có ý định bán một gói cước mới của mình nhắm tới đối tượng khách hàng là người về hưu, già cả, công ty nên tìm hiểu xem số lượng loại người này trong thành phố, cả nước là bao nhiêu, thu nhập trung bình của họ là bao nhiêu?

Một khi, công ty đã chắc chắn về ý tưởng kinh doanh của mình, thì phải đào sâu nghiên cứu nó. Nguồn thông tin và thể loại thông tin tốt nhất mà công ty có thể thu thập phụ thuộc vào từng dạng kinh doanh khác nhau và trong từng hoàn cảnh cụ thể. Tựu chung lại, nó có thể bao gồm:

  • Thông tin thương mại: ví dụ các Hiệp hội kinh doanh thương mại có thể là kênh thông tin trực tiếp mà công ty đang tìm kiếm. Các loại thông tin thương mại khác cũng có thể được tìm thấy ở trong sách và báo chí đã xuất bản dưới dạng in hoặc trực tuyến. Thậm chí, công ty cũng có thể thu nhận rất nhiều thông tin có ích khi đi thăm các gian hàng của một hội chợ thương mại.
  • Các dữ liệu về kinh tế hoặc nhân khẩu học: nếu công ty ở nước Mỹ, thì các trung tâm nghiên cứu dữ liệu và kinh tế quốc gia là nơi có thể cung cấp các số liệu mà công ty cần về phạm vi tuổi tác, thu nhập của các tầng lớp trong xã hội, số lượng các loại hình doanh doanh theo khu vực địa lý và tổng lượng bán hàng đối với chủng loại sản phẩm/dịch vụ mà công ty định đưa vào kinh doanh. Ngoài ra, những người quản lý tại các thư viện lớn có thể chỉ ra cho công ty nơi cất giữ những cơ sở dữ liệu đặc biệt mà công ty cần hiện có trong thư viện của họ.
  • Thông tin từ các nhóm và hiệp hội kinh doanh: Phòng Công nghiệp và thương mại có thể giúp công ty tìm kiếm những thông tin mà công ty cần. Công ty cũng có thể thử tìm kiếm sự giúp đỡ của Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ được chính phủ tài trợ để hỗ trợ các doanh nghiệp và chủ kinh doanh nhỏ.
  • Thông tin từ các trường đại học tại địa phương: thỉnh thoảng, các giáo sư tại các trường kinh doanh cũng hay yêu cầu các sinh viên sắp tốt nghiệp ra trường tiến hành các nghiên cứu có tính khả thi về thị trường để lấy các chứng chỉ tốt nghiệp khóa học. Vì vậy, rất có thể đó cũng là nguồn thông tin có ích cho công ty.
  • Thông tin từ các đối thủ cạnh tranh tại địa phương: Nếu công ty đang định bắt đầu kinh doanh tại địa phương nào đó, hãy tìm các cửa hàng của các đối thủ cạnh tranh và thử tìm kiếm các website bán hàng của họ. Hoặc tìm hiểu một công việc kinh doanh tương tự trong một thành phố cũng tương tự như nơi mà công ty sẽ bắt đầu kinh doanh để gặp gỡ và trò truyện với những người chủ sở hữu nó. Điều này sẽ giúp công ty biết lý do tại sao họ bán sản phẩm/dịch vụ đó và những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thâm nhập thị trường và thu hút khách hàng. Đó sẽ là những kinh nghiệm quý báu đối với công ty. Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.
  • Thông tin từ các khách hàng tiềm năng: Đối tượng khách hàng tiềm năng mà công ty cần lấy thông tin không phải là công ty bè và những người thân trong gia đình công ty, vì có như thế công ty mới có cơ hội để nghe được sự thật từ họ. Đó là những thông tin giá trị về các mong muốn, sở thích của họ đối với sản phẩm/dịch vụ của công ty.

Tóm lại, việc nghiên cứu và tìm kiếm thông tin về thị trường là yếu tố sống còn để đảm bảo cho ý tưởng đầu tư, kinh doanh của công ty trở thành hiện thực. Nhiều công ty gặp trục trặc bởi vì họ không dành đủ thời gian cần thiết để nghiên cứu về ý tưởng kinh doanh và tính khả thi của nó trên thị trường. Với viễn thông là một lĩnh vực phát triển nhanh, mạnh nhưng Viettel cũng cần ít nhất 1 năm nghiên cứu các thị trường mới trước khi quyết định đầu tư vào đó hay không. Việc có đầy đủ thông tin và những nghiên cứu thích hợp về thị trường sẽ là bước khởi đầu tốt đẹp cho những ai mới bắt tay vào kinh doanh.

  • Xây dựng nguồn nhân lực:

Hiện nay nhân lực của Viettel được phân chia theo tỷ lệ 5%-95%, trong đó 5% là số nhân lực giỏi, có khả năng dẫn dắt, được sàng lọc khắt khe qua thực tế sản xuất, được trả lương rất cao so với mặt bằng chung của ngành; 95% còn lại là những lao động có thể thay thế, được tuyển trọn thông qua một số tiêu chí cơ bản, được trả mức lương vừa phải đủ để người lao động chấp nhận công tác tại Viettel (có thể cao, thấp tùy theo tình hình kinh doanh của công ty).

Nguồn nhân lực của Viettel tuyển dụng được có chất lượng tương đối tốt, ngoại trừ các công việc giản đơn có thể thuê khoán, nhân lực Viettel đa số có trình độ đại học loại khá trở lên. Việc tuyển dụng vào Viettel được thực hiện qua 03 vòng (thi trắc nghiệm, phỏng vấn và thi viết). Sau khi được tuyển dụng, số nhân lực này phải trải qua khóa đào tạo về văn hóa Viettel và chuyên môn công việc của Trung tâm đào tạo Viettel, việc đào tạo này giúp nhân viên mới tiếp thu được văn hóa công ty của Viettel và thích ứng ngay với vị trí làm việc của mình (khóa học trước đây kéo dài 03 tháng nhưng hiện nay giảm xuống chỉ con 01 tháng). Việc tuyển dụng này cho thấy Viettel chưa chú trọng đào tạo nguồn nhân lực của riêng mình, chỉ sử dụng công cụ lương thưởng để thu hút lao động.

Vì vậy để thực hiện chiến lược về nhân lực, Viettel cần thực hiện các công việc sau:

  • Xây dựng các cơ sở đào tạo nhằm bồi dưỡng và chuẩn bị nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt là những nhà quản lý thế hệ tiếp theo. Thông qua quá trình đào tạo sẽ khiến người lao động trở nên gắn bó với công ty hơn, từ đó họ đánh giá đúng và tự nhìn nhận khả năng đóng góp của mình đối với công ty.
  • Đối với đội ngũ chuyên gia cần có chính sách tiền lương đặc biệt để thu hút, đi kèm với đó là sự tôn trọng các đề xuất, ý kiến của đội ngũ chuyên gia này từ bản thân Ban Lãnh đạo Công ty.
  • Đối với đội ngũ thực thi, công nhân thì nên ngày càng sử dụng thuê ngoài nhằm giảm thiểu chi phí cũng như tăng tính chuyên nghiệp, trách nhiêm của đối tượng lao động.

Lựa chọn công nghệ để thực hiện: Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Để có thể chuẩn bị tốt các điều kiện cho việc triển khai U-Marketing, cần phải hiểu rõ những công nghệ có khả năng ứng dụng , thực hiện chức năng marketing mọi lúc, mọi nơi. Các công nghệ có rất nhiều nhưng nổi lên một số công nghệ mà khả năng ứng dụng, đáp ứng yêu cầu của U-Marketing ở mức độ cao gồm:

Công nghệ Web: Xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1974, mạng khi đó được gọi là ARPANET và cũng với sự phát triển của các công nghệ hỗ trợ về phần cứng (máy tính, chipset, ổ cứng …) và phần mềm (hệ điều hành, các phần mềm ứng dụng…), ngày nay mạng đã phát triển thành một thư viện kết nối khổng lồ về những tài liệu của thế giới, cho phép mọi người dễ dàng truy cập, trao đổi thông tin một cách nhanh chóng. Nó chi phối rất nhiều các tương tác của khách hàng với những nhà tiếp thị và từ đó tạo ra những cơ hội tiếp thị không thể bỏ qua. Công nghệ web sẽ phát triển theo xu hướng:

  • Có nội dung được xây dựng bởi chính người dùng, đối tượng tham gia chứ không phải để truyền tải nội dung của nhà quảng cáo.
  • Các nhà tiếp thị có thể tạo nên các diễn đàn (các trang web) nhưng chính những thành viên của diễn đàn đó (những người tham gia bình luận, chia sẻ trên diễn đàn) sẽ quảng bá chúng.
  • Các cấu hình thông minh sẽ ngày càng phát triển, nó căn cứ trên hành vi, thói quen của người sử dụng trong quá khứ để tự quyết định lựa chọn các sản phẩm, giao diện, phương án nào phù hợp với chủ nhân của nó.

Công nghệ truyền thông trên Internet: Khi người sử dụng web ngày càng tăng và nhà tiếp thị sử dụng ngày càng nhiều tiếp điểm web (thời điểm tiếp xúc của khách hàng và thương hiệu trên web) thì quảng cáo trực tuyến sẽ càng phát triển. Truyền thông số và những lựa chọn quảng cáo ngày càng được mở rộng, ngày càng có nhiều phương tiện truyền thông mới cho nhà tiếp thị lựa chọn không chỉ như lúc ban đầu là hiển thị các quảng cáo mà giờ đây nó còn cho phép quảng cáo, tiếp thị qua các công cụ tìm kiếm (SEO, SEM), tiếp thị đa cấp hay hoạt động bảo trợ mà theo đó một công ty sẽ bảo trợ cho một phần hoặc toàn bộ cổng thông tin điện tử về một vấn đề, lĩnh vực phù hợp với công việc kinh doanh của công ty.

Email và tiếp thị lan truyền: Kỹ thuật email marketing là một trong các kỹ thuật tiếp thị số phổ biến nhất, hầu như ai cũng biết về nó. Lúc sơ khởi ban đầu các marketer hoặc spammer sử dụng email để gửi tới người tiêu dùng các thông điệp quảng cáo của mình một cách chủ động. Nhưng với sự phát triển về nhận thức của người tiêu dùng, công việc này gây ra một sự khó chịu đối với người dùng (mặc dù hằng ngày họ vẫn phải chịu đựng hoắc có phát triển một số kỹ thuật để ngăn chặn nhưng hầu như không mấy kết quả), các nhà tiếp thị cố gắng phát triển viral marketing (tiếp thị lan truyền) mà qua đó, chính những người nhận được nội dung tiếp thị ban đầu sẽ tiếp tục gửi đi nội dung tiếp thị đó cho những người quen của họ, tạo ra hiệu quả lan truyền rộng rãi. Tiếp thị lan truyền sẽ đạt được thành công nếu giải quyết được các vấn đề sau:

  • Nội dung hấp dẫn Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.
  • Sự cấn đối giữa nội dung tiếp thị và sự thỏa mãn của khách hàng khi đón nhận thông tin tiếp thị đó (có thể là gây cười hoặc có giá trị thông tin hữu ích)
  • Thân thiện với người dùng (khi tiếp nhận thông tin lan truyền, điều đầu tiên là nó phải dễ xem, dễ hiểu)
  • Thúc đẩy việc lan truyền bằng các phần thưởng di kèm cho người tham gia

Công nghệ trên các thiết bị di động: Ban đầu sự phát triển kỹ thuật số tập trung vào những địa điểm cố định như tại nhà, văn phòng, những nơi mà máy tính cá nhân trở thành vật dụng không thể thiếu. Tuy nhiên với sự phát triển và thay đổi lớn lao của công nghệ vật liệu, công nghệ bán dẫn, kỹ thuật nén, mã hóa … giúp các thiết bị số được giải phóng khỏi gia đình. Chính sự phát triển đông đảo, thuận tiện và đầy đủ các tính năng của thiết bị di động cho phép nó mang lại lợi ích to lớn cho các nhà tiếp thị số, đóng vai trò một kênh tương tác quan trọng trong hầu hết các kế hoạch số của nhà tiếp thị. Với các giá trị căn bản là:

  • Là thiết bị phổ biến khắp thế giới
  • Là những chiếc máy vi tính mới, nằm trong túi hoặc ví người dùng
  • Di động băng thông rộng cho phép các chức năng hình ảnh cũng có thể được truyền tải trên các thiết bị đi dộng
  • Có khả năng phát triển các chức năng tìm kiếm và giao dịch

Người sử dụng tự tạo nội dung: Trong lĩnh vực tiếp thị số ngày nay, thuật ngữ “người sử dụng nắm quyền điều khiển” được lặp đi lặp lại cho thấy sự trao quyền đáng kể vào tay người sử dụng (thông qua máy tính) trong quá trình tạo ra các nội dung phù hợp với nhu cầu của chính họ, đối tượng cần tiếp thị. Các nhà tiếp thị số cần thực hiện một cách khéo léo để hướng nội dung do người sử dụng tự tạo ra vào việc ủng hộ cho nhãn hiệu mình muốn tiếp thị mà không can thiệp quá sâu và nội dung đó. Ví dụ trên một diễn đàn về oto, người sử dụng tạo ra một chủ đề ban luận việc sử dụng dầu nhớt, lốp xe có các chỉ số kỹ thuật như thế nào thì phù hợp cho từng loại xe khác nhau. Nhà tiếp thị có thể căn cứ vào chính các chỉ tiêu kỹ thuật do người sử dụng đưa ra để tiếp thị về sản phẩm của mình, chứng minh rằng sản phẩm đó hoàn toàn phù hợp với các yêu cầu do chính những người tiêu dùng thông minh đặt ra. Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Bảng hiệu kỹ thuật số: Bảng hiệu kỹ thuật số dùng để miêu tả một số loại bảng hiệu xuất hiện trong môi trường xung quanh ta (màn hình trong thang máy, ở trạm xăng, trên máy bay …) hoặc trong cửa hàng/khu phố buôn bán. Bảng hiệu kỹ thuật số có một số ứng dụng hiệu quả như:

  • Trong các loại hình giao thông khác nhau
  • Bảng hiệu kỹ thuật số trong cửa hàng có khả năng hoạt động kết hợp với các công nghệ khác, đặc biệt là công nghệ di động, để khuyến khích khách hàng mua hàng.
  • Cần tăng cường việc sử dụng các công nghệ tương tác để bẳng hiệu kỹ thuật số trở thành một công cụ thu thập dữ liệu từ khách hàng, tạo ra sự trung thành của khách hàng thay vì chỉ hoạt động như màn hình một chiều. [Nguồn: 2]

Với thế mạnh kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông, Viettel nên lựa chọn công nghệ Web, truyền thông trên Internet và các công nghệ trên thiết bị di động để thực hiện các chương trình marketing của mình.

  • Xây dựng cơ sở vật chất:

Viettel cần chú ý đầu tư, quản lý về cơ sở vật chất văn phòng tại các siêu thị trong hệ thống, cửa hàng hoặc đại lý ủy quyền. Các siêu thị phát triển mới nên đặt tại vị trí trung tâm thành phố, vừa có tác dụng cho việc kinh doanh, bán hàng vừa có tác dụng quảng bá, tiếp thị hình ảnh cho công ty.

Hệ thống máy tính tại các cửa hàng cần được quản lý một cách thống nhất, an toàn bằng việc bảo mật thông tin, phần mềm diệt virus có bản quyền và được bảo hành định kỳ.

  • Lắp đặt hệ thống thiết bị điện tử khảo sát mức độ hài lòng của người dùng đối với chất lượng dịch vụ thông tin di động, chất lượng phục vụ của nhân viên Viettel:

Theo đó, tại các vị trí làm việc của giao dịch viên có gắn các màn hình cảm ứng, trên đó có những câu hỏi và trả lời để khách hàng “đánh giá” về chất lượng dịch vụ nói chung và thái độ làm việc của giao dịch viên nói riêng. Tùy lựa chọn phản ánh của khách hàng mà các câu hỏi được gắn trực tiếp mỗi loại dịch vụ mà khách hàng đang sử dụng hoặc với một giao dịch viên đang làm việc tại đó.

Do vậy đánh giá của khách hàng là chính xác và công bằng nhất. Để lựa chọn, khách hàng chỉ cần chạm vào màn hình cảm ứng, dữ liệu sẽ được truyền trực tiếp về bộ phận xử lý của máy chủ cho phụ trách của hàng, đại lý ủy quyền biết còn bản thân giao dịch viên đó sẽ không biết mình đang được đánh giá như thế nào. Các dữ liệu này sau đó được lưu trữ, tập hợp và đưa vào phân tích nhằm xác định đánh giá của khách hàng đối với từng loại dịch vụ, từng nhân viên tại quầy. Đi kèm với các màn hình cảm ứng là phần mềm xử lý hệ thống để thu thập, phân tích số liệu. Làm được công việc này đảm bảo cho Viettel hoàn thiện thành phần People trong công thức marketing đã nêu.

  • Tài chính: Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Với tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp trong thị trường viễn thông hiện nay, Viettel là đơn vị duy nhất có đủ nguồn lực để triển khai các dự án lớn. Với quá trình kinh doanh hiệu quả trong nhiều năm, Tập đoàn Viettel đã có sự tích lũy đáng kể nguồn tài chính của mình. Đây là điều kiện rất thuận lợi để Viettel có thể ứng dụng các công nghệ mới, cách làm mới vào quá trình quản lý, kinh doanh của mình. Các công ty cung cấp dịch vụ thông tin di động với mức doanh thu lớn, tỷ suất lợi nhuận cao thường dùng 1% tổng doanh thu cho việc quảng cáo khuyến mại (không bao gồm khuyến mại bằng chính cước sử dụng dịch vụ).

Biểu đồ 2: Tổng doanh thu của tập đoàn Viettel giai đoạn 2019 – 2024

Với mức doanh thu hơn 91.000 tỷ đồng vào năm 2023 (trong đó doanh thu từ viễn thông khoản 70.000 tỷ), năm 2024 dự kiến ban đầu đạt 100.000 tỷ đồng thực tế đạt 115.000 tỷ đồng cho thấy khả năng kinh doanh cũng như tiềm lực tài chính dồi dào cả Viettel. Khi thị trường viễn thông đã đi vào giai đoạn bão hòa, mức độ cạnh tranh cao, với giả thiết tỷ lệ tăng trưởng doanh thu viễn thông vẫn giữ nguyên như những năm qua thì năm 2025, doanh thu viễn thông đạt gần 140.000 tỷ. Việc dành một phần ngân sách khoảng 1% tổng doanh thu tương đương hơn 1400 tỷ đồng cho toàn bộ chi phí quảng cáo, marketing (không bao gồm chi phí khuyến mại hạch toán vào doanh thu) trong giai đoạn từ nay đến 2028 tạo điều kiện cho Viettel có cơ hội đột phá, tạo sự khác biệt trong thị trường. Trong đó phần kinh phí dự trù cho giải pháp 1 là 548 tỷ đồng. Phần ngân sách này thoạt nhìn tưởng lớn nhưng đối với cả một Tập đoàn kinh tế có gần 25.000 cán bộ nhân viên, hoạt động trong các lĩnh vực đòi hỏi chi phí đầu tư rất lớn như viễn thông, sản xuất thiết bị, bất động sản thì con số nêu trên là hoàn toàn phù hợp. (tham khảo bản phân bổ kế hoạch năm 2024 của công ty Vinaphone, là một đơn vị có quy mô và vị trí tương đương Viettel trong thị trường viễn thông).

3.3.1.4. Dự kiến kế hoạch triển khai các nội dung của giải pháp:

Kế hoạch thực hiện giải pháp 1 kéo dài đến năm 2028 do có một số hạng mục cần thực hiện mang tính định kỳ như bảo hành hoặc đòi hỏi đầu tư nhiều thời gian như xây dựng nguồn nhân lực. Giải pháp 1 xuyên suốt thời gian và công ty có thể thực hiện cùng một lúc nhiều giải pháp như đề xuất của khóa luận này.

3.3.1.5. Dự toán kinh phí triển khai:

Bảng 10: Dự toán chi phí thực hiện giải pháp 1

Đơn vị: tỷ đồng Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Nội dung 2026 2027 2028
Q1,2 Q3,4 Q1,2 Q3,4 Q1,2 Q3,4
Nghiên cứu thị trường trong nước 10
Nghiên cứu thị trường quốc tế 30 30
Xây dựng trung tâm đào tạo nguồn nhân lực 50 50
Tuyển dụng, bồi dưỡng, thu hút nhân lực 15 15 15 15 15 15
Mua sắm các thiết bị phục vụ các công nghệ thực hiện Umarketing 75 75
Mua phần mềm phục vụ quản lý 10 20
Duy trì, bảo dưỡng thiết bị 13 15 13 15
Chi phí dự phòng (10%) 20 20 3 3 3 3
Tổng: 548 tỷ 210 210 31 33 31 33

3.3.1.6. [Nguồn tác giả tự tổng hợp]

3.3.1.7.  Lợi ích của giải pháp:

Bảng 11: Bảng phân tích lợi ích sau khi thực hiện Giải pháp 1

Vấn đề tồn tại Giải pháp Lợi ích giải pháp
– Chưa có cái nhìn tổng quát về thị trường, kinh doanh theo các mô hình, khuôn mẫu cũ, kinh doanh theo kiểu mò mẫm Nghiên cứu thị trường – Hiểu rõ về đặc điểm thị trường tiềm năng, cân đối lợi ích và rủi ro trong bai toán đầu tư, có kế hoạch ứng phó rủi ro.
– Nguồn nhân lực không bền vững, dựa vào yếu tố lương thưởng và kỷ luật quân đội là chính Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel. Xây dựng nguồn nhân lực – Xác định được nguồn nhân lực, nguồn nhân lực có chất lượng, gắn kết với công ty thông qua cả vật chất và tinh thần, giá trị văn hóa của công ty.

– Có khả năng điều chỉnh , thay đổi nội dung đào tạo cho phù hợp với nhu cầu phát triển của công ty.

– Các công nghệ sử dụng còn hạn chế về số lượng, chất lượng. Công nghệ thực hiện – Công nghệ đa dạng, vươn tới mọi loại đối tượng khách hàng, tại mọi thị trường tiềm năng
-Cơ sở vật chất thiếu, không đáp ứng được yêu cầu triển khai của các công nghệ mới Cơ sở vật chất -Có đầy đủ cơ sở vật chất để triển khai công nghệ theo nhu cầu.
– Ngân quỹ Marketing chưa được chú trọng.

– Chưa lập quỹ dự phòng

Tài chính – Dành một phần ngân sách dáng kể cho marketing.

– Phân bổ quỹ dự phòng nhằm ứng phó với các thay đổi trong giai đoạn tới.

 [Nguồn: tác giả tự tổng hợp]

3.3.1.8. Điều kiện triển khai giải pháp và các khuyến nghị để thực hiện

  • Nguồn kinh phí để triển khai giải pháp được đảm bảo, có kế hoạch sắp xếp nguồn kinh phí để thực hiện công việc này trong từng giâi đoạn theo lộ trình đã đề ra.
  • Có sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận marketing và các bộ phân phụ trách chính sách, chiến lược, kinh doanh.
  • Sự điều hành sát sao của Ban Giám đốc Tập đoàn.

3.3.2. Giải pháp 2: Xây dựng khung ứng dụng U-Marketing vào hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông di động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel. Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

3.3.2.1. Mục tiêu:

  • Xây dựng quy trình ứng dụng U-Marketing vào hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông của Viettel.
  • Xác định trình tự công việc, các nguồn lực và thời gian cần thiết để việc ứng dụng U-Marketing đạt được hiệu quả cao nhất.

3.3.2.2. Căn cứ để thực hiện giải pháp:

  • Viettel chú trọng phát triển lĩnh vực kinh doanh chính của mình là viễn thông trong đó tăng tỷ lệ ứng dụng CNTT, các công đoạn cần được chuyên môn hóa và tự động hóa
  • Các công nghệ mới cho phép truyền tải dữ liệu lớn, tốc độ cao nên thời gian tương tác thực vì vậy quy trình xử lý thông tin cũng phải thay đổi để phù hợp tình hình mới.
  • Hiện trạng ứng dụng marketing số tại Viettel hiện còn chưa đáp ứng được yêu cầu kinh doanh, chưa tận dụng được tối đa nguồn lực về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị mà doanh nghiệp đang sở hữu.
  • Các nội dung lý thuyết đã được trình bày ở chương 1.

3.3.2.3. Nội dung giải pháp:

Tiếp thị trong thời đại số tuân theo các nguyên tắc hoàn toàn khác với các nguyên tắc truyền thống. Với quá nhiều kênh kỹ thuật số để sử dụng, đối tượng tác động tới thì rộng lớn, thời gian tác động thì nhanh chóng khiến cho người làm marketing đôi khi lưỡng lự, không biết bắt đầu từ đâu, xây dựng kế hoạch tiếp thị số như thế nào để đảm bảo thành công. Việc xây dựng khung ứng dụng U-Marketing vào hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông của Viettel sẽ giải quyết các vấn đề này.

  • Giai đoạn 1: Xác định đặc điểm thành viên tham gia và các mục tiêu

Để thực hiện U-Marketing thì Viettel cần phải nắm được thói quen, thị hiếu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của mình đối với từng nhóm khách hàng. Muốn vậy, Viettel phải có được đầy đủ các thông tin đầu vào cần thiết cho quá trình phân tích, đánh giá để trả lời câu hỏi khách hàng cần sản phẩm gì hay muốn có dịch vụ gì. Các thông tin này có thể thu thập qua các hợp đồng sử dụng dịch vụ của thuê bao trả sau, bản khai đăng ký dịch vụ của thuê bao trả trước, số liệu về thẻ nạp … Các thông tin cần phải thu thập bao gồm: Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

  • Thông tin về nhân khẩu học: Lứa tuổi, giới tính, công việc.
  • Thông tin về mức độ chi tiêu theo lứa tuổi, nghề nghiệp hay loại dịch vụ.
  • Phản hồi, đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ bán hàng, dịch vụ sau bán hàng…

Viettel có thể thu thập các thông tin trên bằng việc tự sàng lọc từ nguồn cơ sở dữ liệu sẵn có của công ty mình. Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu triển khai tốt hơn UMarketing, Viettel có thể đặt phiếu điều tra tại các quầy giao dịch hoặc thực hiện 1 chiến dịch điều tra qua tin nhắn (kèm theo khuyến mại về cước phí) để tìm hiểu về thói quen sử dụng nội dung số của khách hàng như:

  • Loại thiết bị kỹ thuật số đang sử dụng?
  • Loại dịch vụ kỹ thuật số đang sử dụng hoặc có nhu cầu sử dụng?
  • Các kênh kỹ thuật số đang sử dụng?
  • Phản ứng của khách hàng nếu Viettel mời họ cùng tham gia quá trình marketing?

Các thông tin trên đều có giá trị vô cùng hữu ích khi phải quyết định về nội dung cũng như kênh kỹ thuật số được sử dụng để truyền tải các nội dung marketing về hoạt động kinh doanh của Viettel tới từng nhóm đối tượng khách hàng khác nhau. Với thời đại công nghệ hiện đại như ngày nay, mọi công nghệ tân tiến nhất đều trở nên lỗi thời nhanh chóng, mọi kênh tiếp cận kỹ thuật số đều không thể tồn tại mãi mãi. 10 năm trước đây, chat là một hoạt động chủ yếu của giới trẻ, các phòng chat chung rồi đến các phần mềm chat riêng tư như yahoo messenger, msn messenger; 5 năm trước thì các diễn đàn là nơi thống trị của giới trẻ, họ cùng nhau trao đổi, thảo luận về vấn đề mình yêu thích. Nhưng ngày nay, các blog, các trang chia sẻ thông tin, hình ảnh lại là nơi góp mặt của giới trẻ. Điều đó cho thấy công ty cần luôn luôn cập nhật thông tin để các số liệu thu thập được có ích thực sự cho quá trình phân tích nhằm đưa ra các chiến lược marketing, kinh doanh hiệu quả.

  • Giai đoạn 2: Tạo dựng nền tảng kỹ thuật số

Hoàn thiện chức năng của website, xây dựng diễn đàn để khách hàng chia sẻ và xây dựng kênh liên lạc để hỗ trợ trực tuyến (qua điện thoại, chat riêng hoặc chat trong diễn đàn) theo từng vấn đề chuyên biệt:

Website đã trở thành một kênh kỹ thuật số quan trọng giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ. Cùng với sự phát triển của công nghệ, sự gia tăng cạnh tranh trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, nhiều cửa hàng, công ty online được thiết lập và đã phát triển thành công cho thấy sức mạnh và lợi thế của các website trực tuyến này. Theo thống kê của Internet World Stats về hoạt động Internet trên toàn thế giới cho thấy các con số ấn tượng về quy mô và sự tăng trưởng của lĩnh vực này: có gần 190 triệu tên miền đã được đăng ký chủ yếu là tên miền .com (88,8 triệu) và tên miền quốc gia (79,2 triệu); số người sử dụng Internet là 2,095 tỷ người. [25]  Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Qua đó cho thấy website chính là một công cụ marketing hiệu quả, ít tốn kém nhất cho lĩnh vực viễn thông, nơi đòi hỏi số khách hàng đông đảo, và cũng phù hợp với xu thế phát triển của thế giới. “Sân chơi đang được san phẳng”, thời đại web3.0 làm cho thế giới co nhỏ lại, từ cỡ nhỏ xuống siêu nhỏ và đồng thời san phẳng sân chơi toàn cầu. [26]

Ít năm trước đây, khó ai có thể tin được rằng việc bán hàng online, quảng cáo online lại tạo ra những gã khổng lồ như Amazon (doanh thu 34,2 tỷ đôla 2023, tăng trưởng 27,8%, lợi nhuận 1,15 tỷ); Google (doanh thu 29,32 tỷ đôla 2023, tăng trưởng 23,9%, lợi nhuận 8,5 tỷ) sánh vai cùng những ông lớn trong làng công nghệ như Microsoft, HP, Dell …[27]

Vì vậy việc hoàn thiện website của Viettel là việc làm cần thiết đầu tiên trong họat động U-Marketing. Website cần hoàn thiện cả về mặt nội dung và hình thức, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu: hữu ích, thân thiện và ấn tượng.

  • Về hình thức:

Trên Internet, khách hàng có rất nhiều lựa chọn, rất thiếu thời gian và tính kiên nhẫn vì vậy việc họ có tiếp tục tìm hiểu về sản phẩm, dịch vụ của công ty hay không phụ thuộc vào hình ảnh, ấn tượng đầu tiên của họ khi truy cập vào trang chủ của công ty. Trang chủ đại diện cho toàn bộ giá trị của công ty, nó cần thực sự bắt mắt, lôi cuốn và hiển thị ngay nhiều thông tin hữu ích để khiến khách hàng tiếp tục tìm hiểu về công ty. Trang chủ nên có ngay các thông tin về những sản phẩm, dịch vụ đang được khuyến mại, những sản phẩm dịch vụ đặc sắc, những chính sách ưu đãi riêng của Viettel đối với khách hàng. Các thông tin này cần được sắp xếp một cách có tổ chức, khoa học tránh gây lung túng cho người xem. Viettel cũng cần bổ sung các đoạn flash hoặc đoạn phim hoạt hình giới thiệu về các đặc tính ưu việt của sản phẩm, dịch vụ của mình thay vì chỉ chạy các hình ảnh tĩnh như hiện nay nhằm gây ấn tượng và lôi cuốn khách hàng hơn. Công ty cũng nên có chế độ thay đổi giao diện phù hợp với đối tượng xem. Có thể thay đổi về màu sắc, bố cục.. Ví dụ nếu lựa chọn là khách hàng trẻ tuổi thì giao diện có màu sắc rực rỡ, với các dịch vụ phục vụ tuổi teen như lướt web, SMS ngay trên trang chủ, còn nếu là khách hàng doanh nhân thì màu sắc trầm, đậm thể hiện sự nghiêm túc cùng với các dịch vụ sản phẩm chuyên biệt cho đối tượng này như Push mail, điện thoại quốc tế … – Về nội dung:

Trang web trước hết là một bản danh mục sản phẩm, dịch vụ online vì vậy phải đảm bảo là toàn bộ các dịch vụ, sản phẩm của công ty được liệt kê trên website với các thông tin chi tiết về lợi ích, điều kiện sử dụng, mức giá cước, cách thức đăng ký sử dụng … Tuy nhiên để tránh sự rối mắt cho khách hàng, các sản phẩm, dịch vụ này phải được chia thành từng nhóm có liên quan tới nhau theo các tiêu chí như đối tượng sử dụng (theo độ tuổi, nghề nghiệp), nhu cầu sử dụng (theo mức độ nhiều hay ít). Thông tin được đưa ra nhiều nhưng phải đảm bảo khách hàng có khả năng hệ thống được các nội dung thông tin đó qua việc có mục thống kê về các sản phẩm, dịch vụ mới, khuyến mại để khách hàng dễ dàng lựa chọn.

  • Về chức năng: Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Chức năng đầu tiên mà website của Viettel cần bổ sung là chức năng tư vấn gói cước phù hợp với khách hàng nhất. Việc cạnh tranh giữa các nhà khai thác dịch vụ viễn thông khiến các gói cước, các hình thức khuyến mãi rất đa dạng, người dùng gần như lạc giữa mê cung các ưu đãi, khuyến mại của các hãng di động. Có nhiều khách hàng không xác định được mừng lưu lượng sử dụng hàng tháng nên đăng ký gói cước ít tiền nhất không có lưu lượng data miễn phí trong gói, có người lại đăng kí gói cước khi mua đã cài sẵn vì ngại đổi… Vì vậy đến khi dùng thực tế, phát sinh lưu lượng data lớn, nhiều người dùng 3G phải chi hàng trăm ngàn đến cả triệu đồng, trong khi đó biết chọn lựa đúng gói cước của nhà mạng lại rất rẻ chỉ một hai trăm ngàn. Điều tương tự cũng xảy ra đối với các thuê bao điện thoại di động. Tính năng mới của trang web sẽ yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin cơ bản về độ tuổi (học sinh, tiểu thương hay cán bộ nhà nước…), dịch vụ chủ yếu sử dụng (thoại, tin nhắn, data…), mức độ chấp nhận về chất lượng dịch vụ để từ đó tính toán và chỉ ra gói cước phì phù hợp nhất với khách hàng. Chức năng này sẽ giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn và ra quyết định khi đăng ký sử dụng dịch vụ của Viettel. [28]

Chức năng thứ hai cần bổ sung là xây dựng một diễn đàn, nơi các khách hàng có thể trao đổi về kinh nghiệm sử dụng dịch vụ, các khiếu nại, than phiền về chất lượng dịch vụ. Đây là một phần của nguồn dữ liệu giúp Viettel hiểu về thị hiếu, nhu cầu của người tiêu dùng cũng như có thể tự đánh giá, điều chỉnh công tác kinh doanh của mình ngày càng hoàn thiện hơn. Thông qua chức năng hỗ trợ trực tuyến (ngoài tổng đài hỗ trợ dịch vụ) như Yahoo, skype hay facebook, các ý kiến nhận xét của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của công ty được trả lời kịp thời, phản hồi nhanh chóng thể hiện sự quan tâm, lắng nghe  khách hàng của Viettel từ đó các khách hàng tiềm năng dễ dàng trong quyết định “gửi trọn niềm tin”  còn các khách hàng hiện tại trở thành khách hàng trung thành. Điều này đặc biệt quan trọng đối với thị trường viễn thông Việt Nam, nơi mà số lượng thuê bao trả truớc (dễ thay đổi và biến động) chiếm tới hơn 90%. [29]

  • Lắp đặt hệ thống RFID giúp đánh giá chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ và hỗ trợ việc chăm sóc khách hàng.

Hệ thống RFID (Radio Frequency Identification) là một hệ thống sử dụng kỹ thuật nhận dạng qua sóng vô tuyến từ xa, nó cho phép dữ liệu được truyền từ thẻ đến một hoặc nhiều bộ đọc thẻ và bộ đọc xử lý thông tin trực tiếp hoặc truyền về máy chủ để xử lý theo yêu cầu của ứng dụng cụ thể.

Mô hình hoạt động như sau: khi một thẻ RFID đi vào vùng điện từ trường, nó sẽ phát hiện tín hiệu kích hoạt thẻ; Bộ đọc giải mã dữ liệu đọc được từ thẻ và dữ liệu được đưa vào một máy chủ; Phần mềm ứng dụng trên máy chủ sẽ xử lý dữ liệu. Trên thực tế, RFID được ứng dụng rất nhiều như: gắn vào sản phẩm công nghiệp để xác định thông tin mã số series, nguồn gốc sản phẩm, kiểm soát được sản phẩm nhập xuất… Trong thư viện, các thẻ RFID được gắn với các cuốn sách giúp giảm thời gian tìm kiếm và kiểm kê, chống được tình trạng ăn trộm sách. RFID còn có thể ứng dụng lưu trữ thông tin bệnh nhân trong y khoa (mang theo người bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân tâm thần).

Ngoài ra, kỹ thuật RFID còn xác định vị trí, theo dõi, xác thực sự đi lại của mọi người, các đối tượng giúp nâng cao an ninh ở biên giới và cửa khẩu như mô hình hệ thống quản lý bằng RFID tại sân bay được DHS (hội an ninh quốc gia Mỹ) áp dụng từ 1/2018. Tại Mỹ từ tháng 10/2019 và tại Anh, Đức, Trung Quốc từ 2021, hộ chiếu và CMND gắn chip RFID lưu các thông tin như tên tuổi, quốc tịch, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, ảnh số… của người sử dụng đã được áp dụng.

Gần đây RFID nổi lên tại Việt Nam nhờ có sự hỗ trợ hữu hiệu từ công nghệ số và bán dẫn, trong đó có những con chip nhận dạng rất nhỏ được gắn vào tem thuốc, động vật, sản phẩm. Dự báo, trong vòng từ 3-5 năm tới, công nghệ phổ biến sẽ là chip RFID 0,18 micromet.[30] Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Bên cạnh các ưu điểm của hệ thống RFID như kích thước nhỏ, không cần định hướng tia chiếu, tốc độ đọc và độ chính xác cao, có khả năng chống trộm, Đọc nhiều thẻ cùng lúc và xử lý hoàn toàn tự động.

Hình 1: Các thành phần của hệ thống RFID

Hệ thống RFID cũng có những nhược điểm cơ bản như chuẩn RFID chưa thống nhất, còn nhiều vấn ðề kĩ thuật cần giải quyết, khó đảm bảo vấn về bảo vệ thông tin cá nhân và bảo mật. Quan trọng nhất là hệ thống RFID chỉ hoạt động một chiều tức là cho phép các đầu đọc thu thập thông tin từ thẻ chứ không có sự tương tác qua lại giữa đầu lọc và thẻ do ðó hệ thống này thích hợp nhất với quá trình giám sát, thu thập thông tin. [31]

Ứng dụng công nghệ RFID phục vụ công tác marketing tạo cho Viettel một lợi thế đáng kể về cả kinh tế và công nghệ trong quá trình thu thập số liệu, điều tra thị trường. Hiện nay chưa có nhà khai thác di động nào áp dụng công nghệ này. Các  ứng dụng RFID có thể sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ viễn thông của Viettel:

  • Gắn chip RFID vào sim di động, máy điện thoại di động của Viettel:

Khi khách hàng tới các cửa hàng của Viettel, bộ đọc tại điểm giao dịch này sẽ có thể ngay lập tức xác thực khách hàng và truy vấn máy chủ để lấy các thông tin về tên tuổi, nghề nghiệp, loại dịch vụ đang sử dụng, các vấn đề cần giải quyết (khiếu nại, phàn nàn..) từ đó phản hồi lại để nhân viên bán hàng có thể làm việc thật tốt

  • sim hoặc điện thoại dự kiến triển khai tại Viettel

[Nguồn tác giả tự tổng hợp] Đồng thời tại các cửa hàng lắp đặt hệ thống màn hình cảm ứng nhằm tiếp nhận các phản hồi của khách hàng về chất lượng dịch vụ hoặc phục vụ công tác điều tra thị trường. Trong khoảng thời gian khách hàng chờ đợi để được phục vụ hoặc sau khi đã hoàn tất giao dịch tại các cửa hàng, vì khách hàng ở trong cửa hàng nên các đầu đọc có thể nhận dạng và có các thông tin cơ bản về khách hàng. Các màn hình cảm ứng này sẽ mời khách hàng đánh giá về chất lượng phục vụ, chất lượng dịch vụ, phản ánh khiếu nại thông qua việc đánh dấu, trả lời các câu hỏi có liên quan đã được lập trình sẵn. Các thông tin phản hồi về sẽ được lưu trữ, phân tích liên tục nhằm giúp Viettel hoàn thiện các khiếm khuyết của mình trong quá trình kinh doanh.

Các ứng dụng trên sử dụng thẻ chip RFID tích cực (do được gắn vào sim hoặc điện thoại của các thuê bao của Viettel  có nguồn cấp bên trong) đảm bảo hoạt động ổn định, ít lỗi.

  • Triển khai hệ thống NFC tại các điểm giao dịch của Viettel.

NFC là chất xúc tác quan trọng – là công nghệ kết nối không dây có tính ổn định, trực quan khi tương tác 2 chiều giữa 2 thiết bị điện tử. Với ứng dụng NFC (NearField Communications – Giao tiếp trường gần), điện thoại di động sẽ trở nên gần gũi hơn với cuộc sống hằng ngày và trở thành một công cụ đắc lực phục vụ công việc marketing do tính phổ cập, di động và tương tác được 2 chiều của nó khi áp dụng NFC. Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Công nghệ NFC (Near Field Communication) là công nghệ kết nối không dây phạm vi tầm ngắn trong khoảng cách nhỏ hơn 20 cm, sử dụng cảm ứng từ trường để thực hiện kết nối giữa các thiết bị khi có sự tiếp xúc trực tiếp hay để gần nhau. Do khoảng cách truyền dữ liệu khá ngắn nên giao dịch qua công nghệ NFC được xem là an toàn. NFC ra đời từ sự kết hợp công nghệ nhận dạng không tiếp xúc (RFID là một trong số đó) và những công nghệ kết nối truy cập mới.

  • NFC có 4 định dạng thẻ dựa trên các chuẩn ISO 14443 Type A, 14443 Type B và ISO 18092.
  • NFC có 2 chế độ truyền dữ liệu: chủ động (active) và thụ động (passive).

Trong chế độ thụ động: thiết bị nguồn phát sẽ phát ra từ trường đến nguồn đích. Trong chế độ này, nguồn đích ở trạng thái bị động và chỉ trả lời khi nhận tín hiệu từ nguồn phát. Trong chế độ chủ động: cả thiết bị nguồn phát và thiết bị đích truyền dữ liệu bằng cách tạo ra từ trường riêng.Hầu hết các ứng dụng hiện nay đều kết hợp cả 2 chế độ chủ động và thụ động, vì sẽ hữu ích cho các thiết bị trong việc truyền dữ liệu giữa các thiết bị không có nguồn điện, ví dụ các thẻ không tiếp xúc. [3.21]

  • Các ứng dụng chọn NFC

Công ty nghiên cứu Jupiter cho biết, trên toàn cầu sẽ có khoảng 700 triệu chiếc ĐTDĐ hỗ trợ NFC được tiêu thụ vào năm 2026. Theo công ty nghiên cứu thị trường Strategy Analytics cho biết loại hình thanh toán qua ĐTDĐ tích hợp NFC sẽ đạt 36 tỉ USD trên toàn cầu vào năm nay.

nh 3: Các loại thiết bị ứng dụng công nghệ NFC

  • Mục đích chính dùng NFC:
  • Kết nối với các thiết bị điện tử.
  • Truy cập nội dung số, người dùng chỉ cần áp ĐTDĐ lên áp phích quảng cáo (có gắn thẻ sóng rađio – RF tag), lập tức người dùng sẽ nhận được các thông tin liên quan.
  • Giao dịch không tiếp xúc, ví dụ thanh toán, mua vé.

Công nghệ NFC hứa hẹn sẽ tiến xa và có nhiều tiềm năng hơn thẻ tần số vô tuyến (RFID tag), là nhân tố quan trọng trong việc khai thác các dịch vụ tài chính trên thiết bị di động của các nhà khai thác mạng di động, các nhà thiết kế ĐTDĐ.

Mặc dù các giao thức của NFC khác nhau, nhưng vẫn được xem là linh động hơn, bảo mật hơn so với RFID hay thẻ thông minh. Sự khác biệt chủ yếu là NFC được tích hợp trong các thiết bị di động để liên kết đến các dịch vụ bán lẻ hay các giao dịch tài chính do khả năng tương tác 2 chiều của nó. Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Khi lắp đặt hệ thống này thì chỉ cần khách hàng bước vào điểm bán hàng của Viettel, chiếc điện thoại được tích hợp chíp NFC của khách hàng sẽ kết nối với đầu giao tiếp tại cửa  hàng. Việc nhận dạng được khách hàng với các thông tin cá nhân cơ bản trong hồ sơ khách hàng cho phép hệ thống xử lý, phân tích và đưa ra thông tin về các chương trình khuyến mại, các gói cước phù hợp nhất với khách hàng, các câu hỏi trắc nghiệm điều tra thị trường, thậm chí cả cách giải quyết vấn đề khách hàng đang gặp phải và được tự động gửi tới máy của khách hàng. Do khách hàng luôn nhận được các thông tin hữu ích cho mình vì vậy khả năng họ sẽ phản hồi (cung cấp các dữ liệu cần thiết để phân tích phục vụ cho công việc marketing của Viettel) cũng sẽ tăng lên. Cùng với việc tăng tỷ lệ phản hồi từ khách hàng, NFC còn cho phép Viettel chủ động trong việc thu thập dữ liệu, bất kỳ khi nào khách hàng nằm trong vùng giao tiếp của đầu đọc (có thể được gắn ở vị trí phù hợp của quầy giao dịch) thì các dữ liệu được phép của điện thoại di động của khách hàng sẽ được trao đổi với Trung tâm thu thập thông tin.

Việc áp dụng NFC có một trở ngại khi người dùng quan tâm tới việc bảo mật thông tin. Vì vậy Viettel cần phải xây dựng phần mềm cho phép quản lý các dữ liệu được phép truy cập để cài vào máy hoặc sim của khách hàng, tạo ra rào cản kỹ thuật đảm bảo an ninh thông tin cho khách hàng. Song song với đó là quá trình đào tạo thói quen sử dụng công nghệ mới cho khách hàng, tạo hứng thú, trải nghiệm mới cho khách hàng trong quá trình sử dụng công nghệ này.

Giai đoạn 3: Tạo dựng nhận thức của người tiêu dùng và các ảnh hưởng tới họ

  • Quảng bá thương hiệu bằng các công cụ Internet:

Theo thống kê của Internet Comscore thì 80% số người sử dụng Internet thường xuyên sử dụng công cụ tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo … để truy cập vào các website. Gần như không người dùng internet nào lại chưa từng sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc khi cần thông tin gì đó thì việc đầu tiên họ nghĩ đến là “search” trên mạng. Ngoài ra 90% khách hàng tin tưởng đến những lời giới thiệu sản phẩm của bạn bè trên mạng xã hội, trong khi đó chỉ có 14% khách hàng tin tưởng vào quảng cáo trên truyền h́nh. Do vậy, mạng xă hội luôn là kênh tiếp thị và quảng cáo hàng đầu của các doanh nghiệp.Theo thống kê, có đến 93% các nhà marketing lựa chọn mạng xã hội làm kênh quảng cáo chính cho doanh nghiệp của mình [3.22]. Vì vậy việc đầu tư đúng mức cho việc quảng bá website qua các trang tìm kiếm cũng như trên các mạng xã hội sẽ tăng đáng kể lượng người truy cập và từ đó tạo ra khách hàng mới.

  • SEM – Search Engine Marketing:

SEM thông qua Google (công cụ tìm kiếm chiếm hơn 80% thị phần tìm kiếm toàn cầu) là việc sử dụng Adword, một dịch vụ khai thác quảng cáo của Google thực hiện trên công cụ tìm kiếm và các website trong hệ thống liên kết. Google cung cấp giải pháp quảng cáo tài trợ Adwords cho khách hàng theo phương thức Pay per Click (trả tiền theo mỗi lượt nhấp chuột) với 3 hình thức chính: Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

  • Quảng cáo từ khóa trên công cụ tìm kiếm
  • Quảng cáo từ khóa trên các websites
  • Quảng cáo banner trên các websites

Thông điệp quảng cáo của khách hàng sẽ được hiển thị bên phải hoặc đôi khi phía trên các kết quả tìm kiếm đối với phương thức quảng cáo trên công cụ tìm kiếm trong khi thông điệp hoặc banner quảng cáo của khách hàng được hiển thị tại nhiều vị trí trên các website liên kết với phương thức quảng cáo trên website Publishers.

  • SEO – Search Engine Optimization:

Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, hay SEO (viết tắt của search engine optimization) là quá trình tối ưu nội dung text và định dạng website (hay cấu trúc) để các công cụ tìm kiếm chọn lựa trang web phù hợp nhất phục vụ người tìm kiếm trên Internet. Đơn giản hơn có thể hiểu SEO là một tập hợp các phương pháp nhằm đưa website lên vị trí TOP 10 (trang đầu tiên) trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm. Đây là công cụ quan trọng trong việc tăng xác suất truy cập của người dùng internet vào website của công ty. Để thực hiện SEO, Viettel phải nghiên cứu và lựa chọn các từ khóa phù hợp với nhu cầu quảng bá của công ty như điện thoại di động, SMS, viễn thông … Các từ khóa này có thể thay đổi theo chiến lược marketing, chiến lược phát triển sản phẩm, dịch vụ của Viettel trong từng thời kỳ.

  • SMM – Social Media Marketing:

Social media marketing là hình thức internet marketing trên các mạng xã hội, diễn đàn, blog… miễn phí, hiệu quả cao và bất cứ ai cũng có thể làm. Về bản chất Social Media Marketing là các thể loại online media, nơi mà mọi người có thể nói chuyện, tham gia, chia sẽ, liên kết…. Điểm chung của các Social Media Marketing là đều có hệ thống thảo luận, phản hồi, viết bình luận, hoặc đánh giá qua bỏ phiếu. Theo các phương tiện truyền thông bình thường thì chúng ta có không quá hai cách để có thể giao tiếp với nhau (các điện thoại giờ đây đã có thể vừa nghe vừa thấy nhau) nhưng với Social Media Marketing thì chúng ta có khá nhiều cách giao tiếp với nhau cùng một lúc.

Khi nhắc đến Social Media Marketing thì đa phần chúng ta nghĩ ngay đến Facebook, Twitter, LinkedIn,Youtube. Số tài khoản hiện tại trên Youtube đạt khoảng 300 triệu và hơn 50% số đó đăng nhập vào mạng này hàng tuần và với Facebok thì con số thành viên đã lên hơn 400 triệu, đây thực sự là con số ấn tượng về mặt thị trường tiêu thụ.

  • Các loại hình Social Media Marketing:

Social News: Digg, Sphinn, Newsvine chúng ta có thể đọc tin từ các topic sau đó có thể bỏ phiếu hoặc bình luận

Social Sharing: Flickr, Snapfish, YouTube chúng ta có thể tạo, chia sẽ các hình ảnh, video cho tất cả mọi người

Social Networks: Facebook, LinkedIn, MySpace, và Twitter là những đại diện rõ ràng nhất cho loại hình này cho phép mọi người có thể tìm thấy bạn bè và chia sẽ với nhau các thông tin theo một sở thích, đặc điểm chung nào đó của họ.

Social Bookmarking: Delicious, Faves, StumbleUpon, BlogMarks và Diigo là nơi chúng ta có thể chia sẽ hoặc bookmark các site quan tâm. Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

  • Các lợi ích từ Social Media Marketing

Có phải chỉ để thỏa mãn các yêu cầu cơ bản khi online? Theo thống kê thì cứ 10 website có tốc độ phát triển nhanh nhất thì có 5 website được người dùng tương tác nhiều nhất qua nội dung của nó. Tỷ lệ này đáng giá nếu các nội dung trong trang web của công ty được tương tác trên các mạng xã hội thông qua việc thực hiện Social Media Marketing. 45% người dùng Internet thương xuyên tạo các nội dung trực tuyến (viết blog, chia sẽ comment…) vậy với hơn 1.2 tỉ bài viết trên các blog mỗi ngày cho ta một nguồn dữ liệu đáng kể để phân tích, đánh giá về sản phẩm, dịch vụ của công ty. Với những con số trên cho thấy nếu tương tác tốt với Social Media Marketing thì sẽ như thế nào? Hiện tại ở Việt Nam các công ty cũng đã bắt đầu chú ý tới Social Media Marketing (có nhưng chưa nhiều) dể thấy nhất là thông qua Facebook – số lượng Ads của các công ty, doanh nghiệp đang ngày một tăng, số lượng các bạn trẻ tận dụng kênh này để buôn bán rất nhiều. Điều mà chúng ta cần chú ý đến Social Media Marketing đầu tiên đó là chi phí rất rẻ.

Để thực hiện SMM cần thực hiện các bước như sau:

  • Xây dựng kế hoạch marketing qua mạng xã hội
  • Xác định chính sách nội dung trên blog, mục đích và đối tượng khách hàng mục tiêu của blog.
  • Thiết lậpphần cứng và phần mềm để blog hoạt động.
  • Chạy thử nghiệm blog trong nội bộ công ty
  • Cập nhật các nội dung để trao đổi, thảo luận, giải đáp các phản hồi, bình luận.
  • Sử dụng các phần mềm chuyên nghiệp để phân tích các số liệu thu thập được và mối liên hệ của chúng tới từng chuyên mục riêng biệt trong blog để xác định, đánh giá khả năng phục vụ của công ty, nhu cầu của khách hàng ….

Lợi ích từ SMM

  • Xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng tiềm năng khổng lồ
  • Sử dụng nguồn lực tiếp thị miễn phí
  • Tương tác với khách hàng tiềm năng và gia tăng khách hàng trung thành
  • Xây dựng các liên kết đến trang web của Công ty

Được sử dụng kết hợp với các chiến lược tiếp thị khác, tiềm năng của các phương tiện truyền thông xã hội sẽ là rất lớn với 30 triệu người dùng internet tại Việt Nam, 2,27 tỷ người dùng trên toàn thế giới.

  • Giai đoạn 4: Khai thác dữ liệu:

Dữ liệu thu thập được cần được phân tích, đánh giá một cách khách quan nhằm giúp doanh nghiệp biết được những điểm chưa hoàn thiện trong cả chiến dịch marketing trên các công cụ internet, mạng xã hội của mình và từ đó điều chỉnh, thay đổi nhằm thu hút khách hàng hơn. Google Analytics là một công cụ miễn phí nhưng được đánh giá là rất hiệu quả trong việc phân tích lưu lượng website và xác định hiệu quả marketing. Google Analytics miễn phí phân tích với 5 triệu lần truy cập/tháng. Với trường hợp khách hàng sử dụng dịch vụ Google Adword thì số lượng phân tích là không giới hạn. Google Analytics còn cho phép theo dõi hiệu quả đầu tư ( tỷ lệ ROI) của từng Adword . Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Các tính năng quan trọng mà Google Analytics cung cấp:

  • Phân tích điểm chết: thống kê về thời gian người sử dụng trên website ở từng trang chủ đề, xác định thời gian trung bình trên những trang đích quan trọng nhất và lưu lượng truy cập. Từ đó có thể tìm thấy những điểm chết (phần thông tin mà người xem cho là không quan trọng, thường xuyên bỏ qua) từ đó khắc phục, thay thế bằng các nội dung mới hấp dẫn người xem hơn.
  • Theo dõi chiến dịch tổng thể: cho phép theo dõi chiến dịch email, Adword, quảng cáo biểu ngữ … theo dõi và biết chính xác tỷ lệ chuyển đổi giữa các chiến dịch quảng bá.
  • Các tính năng nâng cao: cho phép tách biệt và phân tích từng tập con của dữ liệu về lưu lượng truy cập. Tùy thuộc nhu cầu thống kê, phân tích mà có thể chọn các phân đoạn dữ liệu như “Lượng truy cập được trả tiền”, “Lượng truy cập có chuyển đổi” hoặc tạo ra bất cứ đoạn dữ liệu nào theo nhu cầu phân tích linh hoạt, dễ sử dụng. Có thể áp dụng cho các dữ liệu hiện tại hoặc trong quá khứ nhằm so sánh hiệu quả của chiến dịch tại từng giai đoạn khác nhau trong cùng 1 báo cáo.
  • Phân tích thông minh: theo dõi và tự động cảnh báo về các thay đổi quan trọng trong các mẫu dữ liệu. Cho phép người dùng thiết lập ngưỡng cảnh báo bất kỳ.
  • Theo dõi các ứng dụng di động: theo dõi việc truy nhập các website, các ứng dụng từ điện thoại di động hoặc các thiết bị di động hỗ trợ web (dù thiết bị đó có hỗ trợ javascript hay không). Tính năng độc đáo này của Google Analytics phù hợp với tiêu chí “mọi lúc, mọi nơi” của U-Marketing.
  • Theo dõi việc sử dụng flash, mạng xã hội hoặc các ứng dụng Web 2.0

3.3.2.4. Dự kiến kế hoạch triển khai các nội dung của giải pháp:

3.3.2.5. Dự toán kinh phí triển khai: 

Bảng 13: Dự toán kinh phí thực hiện giải pháp 2

Đơn vị: tỷ đồng

Nội dung 2026 2027 2028
Q1,2 Q3,4 Q1,2 Q3,4 Q1,2 Q3,4
Thu thập thông tin 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
Hoàn thiện trang web 1
Lắp đặt hệ thông RFID 20 20
Duy trì, bảo dưỡng thiết bị 0.4 0.4
Lắp đặt hệ thống NFC 0.5 0.5 10 20 20
Quảng bá qua các công cụ Internet 10 5
Chi phí dự phòng (10%) 3.1 2.5 0.1 1 2 2
Tổng: 120 tỷ 6.35 25.5 22.75 0.85 0.25 17.25

[Nguồn: tác giả tự tổng hợp] Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

3.3.2.6. Lợi ích của giải pháp: 

Bảng 14: phân tích lợi ích sau khi thực hiện Giải pháp 2

Vấn đề tồn tại Giải pháp Lợi ích giải pháp
– Thông tin thu thập từ trước đến nay còn sơ sài, chưa có định hướng áp dụng CNTT nên không thu thập các số liệu cần thiết. Thu thập thông tin – Thu thập đầy đủ dữ liệu về thông tin cá nhân, sở thích và thói quen tiêu dùng của khách hàng phục vụ U-Marketing
– Không có chức năng hỗ trợ tìm Hoàn thiện – Tích hợp các chức năng mới
kiếm gói cước phù hợp, không có diễn đàn để người dùng trao đổi. website tạo thuận lợi cho khách hàng, thỏa mãn nhu cầu trao đổi, chia sẻ của họ.
– Trao đổi với khách hàng phụ thuộc vào máy tính, internet, điện thoại di động, quá trình trao đổi thông tin thụ động Xây dựng  hệ thống RFID, NFC – Cho phép trao đổi thông tin 2 chiều một cách chủ động, các thông tin có thể lập trình trước phù hợp với từng loại đối tượng, không phụ thuộc Internet
– Đã dùng Internet để quảng cáo nhưng với hình thức truyền thống Quảng bá qua Internet – Đăng quảng cáo trên internet sử dụng những chức năng nâng cao của công cụ tìm kiếm, tăng tỷ lệ tiếp cận và phản hồi của khách hàng.

[Nguồn tác giả tự tổng hợp]

3.3.2.7. Điều kiện triển khai giải pháp và các khuyến nghị để giải pháp được thực hiện:

  • Xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin khách hàng đầy đủ, chính xác.
  • Xây dựng chi tiết, thực hiện nghiêm túc khung tiếp thị đã đề ra
  • Ban lãnh đạo quan tâm, chỉ đạo sát sao để dự án lắp đặt hệ thống RFID và NFC đảm bảo chất lượng, tiến độ
  • Chuẩn bị đầy đủ nguồn tài chính để thực hiện giải pháp.

3.3.3. Giải pháp 3: Các biện pháp hỗ trợ triển khai ứng dụng U-Marketing tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel

3.3.3.1. Mục tiêu đến 2028:  Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

  • Làm chủ công nghệ để có thể triển khai trên diện rộng, đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất thiết bị tại Việt Nam.
  • Có nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu của các công nghệ mới.
  • Sử dụng hiệu quả nguồn lực của Viettel, tăng cường hiệu quả và khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên.

3.3.3.2. Căn cứ để thực hiện giải pháp:

  • Định hướng chiến luợc của công ty dựa trên 4 trụ là kinh doanh viễn thông, sản xuất thiết bị, đầu tư ra nước ngoài và kinh doanh bất động sản.
  • Đáp ứng và theo kịp xu hướng phát triển của công nghệ.
  • Cơ sở lý thuyết về lợi ích triển khai kinh doanh đa ngành đã nêu ở chương 1 là xu thế phát triển của các tập đoàn, công ty lớn, sử dụng hiệu quả tối đa nguồn lực hữu hạn của công ty, tạo động lực để công ty tự hoàn thiện năng lực để có khả năng cạnh tranh cao.

3.3.3.3. Nội dung giải pháp: 

  • Nâng cao chất lượng đội ngũ bán hàng và chăm sóc khách hàng trong toàn Tập đoàn Viettel:

Các yếu tố quan trọng nhất đối với một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ là: Con người, cơ sở vật chất và chất lượng dịch vụ. Trong đó yếu tố con người đóng vai trò hàng đầu. Viettel đã có và xây dựng được một đội ngũ nhân lực tốt, đó là lý do cơ bản trả lời cho sự thành công vượt bậc của Viettel trong thời gian qua. Tuy nhiên trong tình hình cạnh tranh ngày càng khốc liệt, phương pháp kinh doanh chạy theo số lượng đã không còn ưu thế nên Viettel càng phải chú trọng xây dựng đội ngũ nhân viên bán hàng, chính sách chăm sóc khách hàng thật tốt để chiếm được niềm tin và giữ chân khách hàng.

Nhân viên bán hàng là những người đầu tiên trong chuỗi kinh doanh của công ty, trực tiếp tiếp xúc với khách hàng vì vậy nếu đội ngũ này không được đào tạo bài bản, trình độ thì ảnh hưởng tới thương hiệu của công ty nhanh và mạnh hơn việc bán ra một sản phẩm, dịch vụ kém chất lượng. Các nhân viên cần được học kỹ năng tìm hiểu, phát hiện nhu cầu của khách hàng và biết cách lắng nghe các phản ánh của họ. Viettel cần xây dựng tiêu chí tuyển chọn chặt chẽ để đảm bảo tuyển dụng được những nhân viên giỏi nghiệp vụ tiếp thị cũng như nắm vững kiến thức về sản phẩm, dịch vụ (ở mọi lĩnh vực kinh doanh của công ty chứ không riêng gì lĩnh vực viễn thông) mà mình sẽ bán. Nhân viên mới cần được phải trải qua chương trình đào tạo ban đầu để nắm bắt phong cách làm việc, phương châm hành động và hơn thế là thực tế của công việc kinh doanh viễn thông, kỹ năng bán hàng và tiếp thị tại các cửa hàng của Viettel.

Đội ngũ nhân viên cần phải nhận thức đúng, chính xác về U-Marketing, họ sẽ phải làm việc gì, làm như thế nào, với các thiết bị gì để thích ứng với các kênh tiếp thị mà mình sẽ được phân công tham dự.

  • Nghiên cứu các công nghệ viễn thông mới hỗ trợ quá trình bán hàng, điều tra thị trường tại các lĩnh vực kinh doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông di động, sản xuất và kinh doanh thiết bị,:

Với lĩnh vực kinh doanh sản phẩm, dịch vụ viễn thông, công ty có thể áp dụng và rút kinh nghiệm từ các chiến dịch U-Marketing thông qua các dịch vụ tin nhắn, dịch vụ SEO, SEM đã được thực hiện bởi bộ phận kinh doanh dịch vụ viễn thông.

Công nghệ RFID, NFC được nghiên cứu để ứng dụng trong việc quản lý bán hàng, quản lý kho đối với lĩnh vực sản xuất thiết bị. Việc kiểm kê hàng hóa trong kho một cách tự động như thế, sẽ rất chính xác cũng như giảm được đáng kể sức người cho việc kiểm kê hàng hóa. Đó là tiết kiệm về thời gian và nhân lực. Thứ hai, với khỏang cách đọc được từ xa từ vài chục đến hàng trăm mét, chỉ cần một vài đầu đọc gắn ở những nơi hợp lý trong kho là ta có thể quản lý được toàn bộ kho.

Với việc đọc thông tin từ các thẻ RFID gắn trên hàng hóa trong kho như thế, kết hợp 2-3 đầu đọc có thể cho ta biết chính xác vị trí của hàng hóa đang nằm ở vị trí nào trong kho mà không phải mất công bới tung, lục lọi khắp kho nhất là khi ta biết trong kho chỉ còn 1 vài sản phẩm nào đó mà không thể biết, không thể tìm được chúng ở đâu nếu chỉ dùng sức người. Việc xác định còn hàng hay không, ở đâu trong thời gian ngắn giúp cho công việc chăm sóc, tiếp thị đối với khách hàng đến mua sản phẩm được thuận lợi, tạo hình ảnh tốt cho hoạt động kinh doanh của công ty.

  • Xây dựng chính sách thi đua khen thưởng – kỷ luật thích đáng:

Ngoài việc được trả lương xứng đáng với công sức lao động, mỗi con người đều có nhu cầu được tổ chức, xã hội đánh giá và coi trọng mình. Việc khen thưởng nhằm tôn vinh, động viên kịp thời những cá nhân đã có thành tích, cống hiến tốt cho công ty đồng thời xử lý kịp thời những lao động (kể cả các vị trí lãnh đao) vi phạm, không hoàn thành công việc nhằm tạo động lực và sự công bằng trong quá trình sản xuất kinh doanh của toàn công ty. Hiện nay Viettel đã áp dụng chế độ khen thưởng và kỷ luật tuy nhiên qua quá trình áp dụng thời gian qua nhận thấy một số hạn chế:

  • Mức độ kỷ luật quá nặng nề; Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.
  • Chính sách khen thưởng không tương xứng với sức lao động của công nhân viên; – Không khuyến khích được người lao động gắn bó với công ty.

Về chế độ khen thưởng:

  • Thực hiện chế độ thưởng, bồi dưỡng cho các nhân viên tham gia công tác kinh doanh trong các ngày lễ, tết.
  • Khen thưởng, và có hệ số bổ sung cho những nhân viên xung phong làm việc tại các địa bàn khó khăn, tại nước ngoài (châu Phi, Haiti, Peru…)
  • Thưởng nóng cho các nhân viên có ý tưởng hay, sáng tạo và có tính ứng dụng cao trong công tác kinh doanh, đặc biệt là trong các ngành mà Viettel mới phát triển như sản xuất thiết bị, đầu tư ra nước ngoài.
  • Tổ chức các cuộc thi, bình chọn nhân viên bán hàng, marketing của tháng, của quý hay cả năm theo từng cấp công ty, toàn Tập đoàn kèm theo các phần thưởng về vật chất và tinh thần xứng đáng để tạo sự đua tranh, hăng hái sản xuất trong đội ngũ nhân viên.

Cần tách bạch, giảm nhẹ mức độ kỷ luật đối với tập thể (phòng ban, trung tâm) mà cá nhân vi phạm là thành viên.

Các tiêu chí xác định vi phạm kỷ luật cụ thể là:

  • Không hoàn thành nhiệm vụ được giao
  • Không tuân thủ các quy định về thời gian, tác phong làm việc
  • Làm hỏng hóc trang thiết bị
  • Có hành vi trộm cắp hoặc tiếp tay cho trộm cắp tiền, công nghệ hoặc thông tin kinh doanh của công ty.
  • Tách bạch, giảm nhẹ mức độ kỷ luật đối với tập thể (phòng ban, trung tâm) mà cá nhân vi phạm là thành viên.

Các hình thức kỷ luật:

  • Mỗi lần đi muộn giảm 5% lương tháng, lũy tiến 5% cho mỗi lần tái phạm, đến lần thứ 3 trong cùng một tháng thì khiển trách toàn Công ty, giảm 50% lương.
  • Kéo dài thời gian nâng lương, Sa thải.

3.3.3.4. Dự kiến kế hoạch triển khai các nội dung của giải pháp:

3.3.3.5. Dự toán kinh phí triển khai:

Bảng 16: Dự toán kinh phí thực hiện giải pháp 3

Đơn vị: tỷ đồng

Nội dung 2026 2027 2028
Q1,2 Q3,4 Q1,2 Q3,4 Q1,2 Q3,4
Đào tạo nghiệp vụ bán hàng, CSKH 20
Nghiên cứu công nghệ ứng dụng 20 20
Xây dựng cơ chế khen thưởng, kỷ luật 2
Đánh giá, thưởng phạt 10 20 30
Dự phòng 4 3 2 3
Tổng: 134 tỷ 46 33 22 33

[Nguồn: tác giả tự tổng hợp] Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

3.3.3.6.  Lợi ích của giải pháp:

Bảng 17: Bảng phân tích lợi ích sau khi thực hiện giải pháp 3

Vấn đề tồn tại Giải pháp Lợi ích giải pháp
– Nhân viên bán hàng, các tổng đài viên chăm sóc khách hàng chỉ làm theo kinh nghiệm Đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên bán hàng, CSKH – Có kỹ năng phục vụ khách hàng.

– Có kỹ năng để khai thác hiệu quả các kênh thông tin, tương tác của Digital Marketing

– Các ngành kinh doanh của Viettel không sử dụng được nguồn lực của nhau. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sang các ngành – Có chính sách, công nghệ để sử dụng hiệu quả các thế mạnh của các ngành bổ trợ cho nhau
– Chế độ kỷ luật quá khắt khe, không khuyến khích người lao động gắn bó với Viettel Chế độ khen thưởng/kỷ luật và Quỹ khen thưởng phúc lợi – Chính sách khen thưởng/kỷ luật phù hợp, tạo hưng phấn cho người lao động.

–  Khoản hỗ trợ từ Quỹ khen thưởng, phúc lợi đem lại giá trị tinh thần, vật chấ đáng kể cho người lao động

3.3.3.7. Điều kiện triển khai giải pháp và các khuyến nghị để giải pháp được thực hiện

  • Nhân viên phải có trách nhiệm thực hiện đúng các nội quy, các vị trí lãnh đạo phải nghiêm minh trong việc khen thưởng/kỷ luật kể cả với chính bản thân mình.
  • Phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận marketing và tổ chức, trung tâm đào tạo.
  • Sắp xếp kinh phí đảm bảo Quỹ phúc lợi được trích đúng, trích đủ.

Dựa vào những vấn đề lý thuyết đã đề cập tại chương 1, kết quả phân tích thực trạng về hoạt động marketing của Viettel tại chương 2, chương 3 đã đề xuất ra 3 giải pháp cụ thể nhằm triển khai các ứng dụng U-Marketing vào hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông của Viettel. Sau đây là bảng tóm tắt lợi ích của các giải pháp:

Bảng 18: Tóm tắt lợi ích các giải pháp Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Vấn đề tồn tại Lợi ích của giải pháp
Giải pháp 1: Xây dựng các điều kiện ứng  dụng U-Marketing trong kinh doanh dịch vụ viễn thông trong giai đo ạn từ nay đến 2028
– Chưa có cái nhìn tổng quát về thị trường, kinh doanh theo các mô hình, khuôn mẫu cũ, kinh doanh theo kiểu mò mẫm.

– Nguồn nhân lực không bền vững, dựa vào yếu tố lương thưởng và kỷ luật quân đội là chính

– Cơ sở vật chất thiếu và công nghệ sử dụng còn hạn chế về số lượng, chất lượng.

– Hiểu rõ về đặc điểm thị trường tiềm năng, cân đối lợi ích và rủi ro trong bai toán đầu tư, có kế hoạch ứng phó rủi ro.

– Có cơ sở để xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng, gắn kết với công ty thông qua cả vật chất và tinh thần, giá trị văn hóa của công ty.

– Có đầy đủ cơ sở vật chất để triển khai các công nghệ đa dạng theo nhu cầu

Giải pháp 2: Xây dựng khung ứng dụng U-Marketing vào hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông di động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel.
– Thông tin thu thập từ trước đến nay còn sơ sài, chưa có định hướng áp dụng CNTT nên không thu thập các số liệu cần thiết.

– Không có chức năng hỗ trợ tìm kiếm gói cước phù hợp, không có diễn đàn để người dùng trao đổi.

–     Trao đổi với khách hàng phụ thuộc vào máy tính, internet, điện thoại di động, quá trình trao đổi thông tin thụ động

– Đã dùng Internet để quảng cáo nhưng với hình thức truyền thống

– Thu thập đầy đủ dữ liệu về thông tin cá nhân, sở thích và thói quen tiêu dùng của khách hàng phục vụ U-Marketing

-Tích hợp các chức năng mới tạo thuận lợi cho khách hàng, thỏa mãn nhu cầu trao đổi, chia sẻ của họ.

– Cho phép trao đổi thông tin 2 chiều một cách chủ động, các thông tin có thể lập trình trước phù hợp với từng loại đối tượng, không phụ thuộc Internet

– Đăng quảng cáo trên internet sử dụng những chức năng nâng cao của công cụ tìm kiếm, tăng tỷ lệ tiếp cận và phản hồi của khách hàng.

Giải pháp 3: Các biện pháp hỗ trợ triển khai, ứng dụng U-Marketing tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel.
– Nhân viên bán hàng, các tổng đài viên chăm sóc khách hàng chỉ làm theo kinh nghiệm

– Các ngành kinh doanh của Viettel không sử dụng được nguồn lực của nhau.

– Chế độ kỷ luật quá khắt khe, không khuyến khích người lao động gắn bó với Viettel

– Nhân viên có kỹ năng phục vụ khách hàng, khai thác hiệu quả các kênh thông tin, tương tác của Digital Marketing

– Có chính sách, công nghệ để sử dụng hiệu quả các thế mạnh của các ngành bổ trợ cho nhau

– Chính sách khen thưởng/kỷ luật phù hợp, tạo hưng phấn cho người lao động.

– Khoản hỗ trợ từ Quỹ khen thưởng, phúc lợi đem lại giá trị tinh thần, vật chất đáng kể cho người lao động

[Nguồn tác giả tự tổng hợp]

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

1. Kết luận

Từ khi xuất hiện đến nay, ngành viễn thông đã trở thành một phần không thể thiếu của nền kinh tế vì những ứng dụng và ưu điểm của nó trong truyền đưa tin tức. Bên cạnh đó nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông không ngừng phát triển cả về chất và về lượng. Chính vì vậy trên thị trường đã xuất hiện rất nhiều những doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ viễn thông cả trong và ngoài nước cùng cạnh tranh nhau dành miếng bánh thị phần. Điều này khiến cho vài năm trở lại đây thị trường cạnh tranh dịch vụ viễn thông Việt Nam vẫn diễn ra gay gắt.

Hiện nay, thị trường các dịch vụ viễn thông trong nước đang diễn ra cuộc chiến về giá cước nhưng xu hướng chung sẽ chuyển sang cạnh tranh về chất lượng dịch vụ và dịch vụ giá trị gia tăng. Trước tình hình đó Viettel phải có những chính sách, những giải pháp đáp ứng được cả hai tiêu chí trên.

Như những doanh nghiệp khác, để củng cố và phát triển vị thế trên thị trường thì không gì khác là phải cạnh tranh. Việc Viettel cần lựa chọn chiến lược thông qua các hoạt động marketing để cạnh tranh, giữ vững và phát triển thị trường của mình cũng như góp phần cho sự phát triển chung của xã hội hoàn toàn phù hợp với quy luật và sự phát triển của thị trường.

Tuy nhiên để hiểu và thực hiện tốt chiến lược trên, cần phải hiểu rõ và chính xác các nội dung chung mang tính lý thuyết về marketing, marketing số như nó là gì, cơ sở hình thành, ứng dụng vào đâu, lợi ích đối với việc kinh doanh dịch vụ viễn thông. Cũng như cơ sở lý thuyết về các giải pháp dự kiến đề xuất để từ đó có cái nhìn và cách chuẩn bị tốt nhất cho chiến lược marketing tổng thể của doanh nghiệp.

Với quan điểm này, Chương I đã tập trung làm rõ các khái niệm, nội dung, công cụ các cách thức để thực hiện marketing dịch vụ, marketing số và u-marketing; lợi ích, các điều kiện, quy trình và các biện pháp hỗ trợ để ứng dụng u-marketing trong hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông của Viettel. Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Căn cứ các nội dung lý thuyết ở trên, Chương II tiếp tục tìm hiểu về hiện trạng tại doanh nghiệp với các nội dung như trong thời gian qua doanh nghiệp hoạt động marketing của doanh nghiệp thực hiện theo phương pháp nào, có đạt hiệu quả không, đã ứng dụng được những điểm nào, nội dung nào so với phương pháp mới dự kiến triển khai. Các điều kiện về nguồn lực, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp có phù hợp cho việc thay đổi theo phương pháp mới hay không.

Trên cở sở nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing của Viettel và các đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu về khách hàng, về thị trường và các chiến lược marketing mà Viettel đang áp dụng, Chương III chỉ ra những mặt còn hạn chế của hoạt động marketing tại doanh nghiệp và đưa ra một số giải pháp ứng dụng U-Marketing nhằm cải thiện hoạt động marketing của Viettel. Cụ thể là:

  • Giải pháp 1: xác định định tính và định lượng các nội dung cần thực hiện để chuẩn bị đầy đủ điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, tài chính và công nghệ để thực hiện ứng dụng U-Marketing.
  • Giải pháp 2: xây dựng chi tiết quy trình ứng dụng U-Marketing trong hoạt động marketing để cung cấp dịch vụ viễn thông di động như xác định, thu thập thông tin về khách hàng như thế nào, cần hoàn thiện nội dung gì trên các kênh marketing mà Viettel đang sử dụng, ứng dụng giải pháp công nghệ nào để thực hiện U-Marketing.
  • Giải pháp 3: Đề xuất các biện pháp hỗ trợ triển khai ứng dụng U-Marketing nhằm đảm bảo việc thực hiện U-Marketing được hiệu quả nhất. Các biện pháp hỗ trợ tập trung vào nhưng công đoạn không liên quan trực tiếp đến công việc marketing nhưng có tác dụng hỗ trợ rất lớn như nâng cao chất lượng nhân viên bán hàng, chăm sóc khách hàng, nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới trong các lĩnh vực liên quan hay chính sách khen thưởng, kỷ luật.

Đồ án đã đạt được những kết quả sau:

  • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về marketing dịch vụ và vai trò của marketing dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và của doanh nghiệp viễn thông nói riêng.
  • Phân tích thực trạng hoạt động marketing của công ty viễn thông Viettel để từ đó rút ra những kết quả đạt được và những tồn tại.
  • Đề xuất một số giải pháp ứng dụng U-Marketing, phương pháp marketing mới, nhằm cải thiện hoạt động marketing của Viettel.

2. Khuyến nghị: Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Qua các nội dung trình bày nêu trên, đề tài xin đưa ra một số khuyến nghị cần đặc biệt quan tâm để triển khai thành công việc ứng dụng U-Marketing vào hoạt động của Viettel:

  • Một là chú trọng việc xây dựng nguồn nhân lực, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhân viên để thích ứng với môi trường kinh doanh luôn biến đổi trong thời ICT.
  • Hai là tăng cường sử dụng các kênh kỹ thuật số mới trong quá trình triển khai công tác marketing nhằm tận dụng tối đa sức mạnh của công nghệ số và khả năng hoạt động trong lĩnh vực thông tin của công ty.
  • Ba là đầu tư cho việc nghiên cứu, phát triển các ứng dụng CNTT, tạo sự liên kết, dùng chung giữa các lĩnh vực kinh doanh mà Viettel tham gia để sử dụng hiệu quả tối đa nguồn lực của công ty.

Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu và trình độ có hạn, kinh nghiệm thực tế, công việc thu thập số liệu phục vụ đề tài rất khó khăn do đối tượng nghiên cứu là một công ty thuộc Bộ Quốc phòng nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô, các nhà khoa học, các nhà quản lý và bạn bè để chuyên đề được hoàn thiện hơn, có tính thực tiễn cao hơn. Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Giải pháp dịch vụ viễn thông di động của Viettel […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537