Mục lục
Mối quan hệ giữa thực hành ngân hàng xanh, hành vi xanh của nhân viên và hình ảnh thương hiệu xanh tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh
2.1 Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu trong luận văn này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp được thiết kế bao gồm hai giai đoạn được minh họa như hình 3.1 như sau:
Giai đoạn 1 – Nghiên cứu định tính: Quá trình nghiên cứu bắt đầu bằng việc tổng hợp lý thuyết, thông qua việc tìm hiểu các đề tài nghiên cứu đã được công bố trước đó và khám phá các lý thuyết cơ bản để hiểu rõ và phân tích xu hướng nghiên cứu về thực hành xanh trong các tổ chức. Qua đó, định hình được hướng nghiên cứu của luận văn. Một mô hình cấu trúc được sử dụng để mô tả mối quan hệ giữa các biến tiềm ẩn và các biến đo lường tương ứng (các biến được quan sát). Các lý thuyết đo lường và mô hình cấu trúc được sử dụng để hình thành mô hình đo lường, nơi mà các biến được đo lường được xác định và mô tả. Sau đó, các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định dựa trên mô hình này. Kết thúc giai đoạn 1, mô hình giả thuyết ban đầu, mô hình đo lường và thang đo được hình thành.
Giai đoạn 2 – Nghiên cứu định lượng: Thực hiện việc nghiên cứu định lượng sơ bộ nhằm đánh giá thang đo, dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi điều tra với cách thức chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Khi các thang đo được khẳng định là phù hợp sẽ tiến hành nghiên cứu định lượng chính thức, quá trình thực hiện gồm các bước cơ bản: mô hình đo lường, mô hình cấu trúc và các giả thuyết nghiên cứu được đánh giá bằng kỹ thuật Smart PLS.

2.2 Nghiên cứu định tính xây dựng thang đo
Tác giả đã tổng hợp các lý thuyết liên quan để làm cơ sở đề suất mô hình lý thuyết và xây dựng thang đo nháp. Mặc dù trong nghiên cứu này, tác giả kế thừa sử dụng các thang đo đã được áp dụng tại các nghiên cứu ở nước ngoài, tuy nhiên việc khác nhau về văn hóa cũng như ngôn ngữ đòi hỏi quá trình chuyển ngữ phải xem xét để có sự điều chỉnh, bổ sung phù hợp. Tác giả đã thảo luận với các chuyên gia và người lao động trong lĩnh vực ngân hàng nhằm hiệu chỉnh dịch thuật, xác định thang đo cho phù hợp với bối cảnh và ngôn ngữ Việt Nam. Nhóm chuyên gia tham gia thảo luận gồm có bảy người, họ đều là những người có chuyên môn về lĩnh vực ngân hàng cũng như có quan tâm và hiểu biết về lĩnh vực ngân hàng xanh. Trong quá trình thảo luận, tác giả ghi lại tất cả các nội dung thảo luận.
Quy trình thảo luận với chuyên gia:
- Liên hệ chuyên gia.
- Giới thiệu về nội dung chủ đề thảo luận.
Thông tin cơ bản về các chuyên gia
| Chuyên gia | Học vị | Nơi công tác | Ghi chú |
| CG1 | PGS.TS | Đại học Ngân hàng Tp.HCM | |
| CG2 | ThS | Ngân hàng Quân Đội | |
| CG2 | ThS | Ngân hàng Vietcombank | |
| CG4 | ThS | Ngân hàng ACB | |
| CG5 | Học viên cao học | Ngân hàng Đông Á | |
| CG6 | ThS | Ngân hàng Tiên Phong | |
| CG7 | Học viên cao học | Ngân hàng Quân Đội |
Tác giả giới thiệu mục đích nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu, các nội dung cần đánh giá thông qua các quan điểm, nhận xét và thảo luận với từng chuyên gia.
Chuyên gia sẽ đánh giá, phân tích từng khái niệm với tác giả để giúp tìm được khái niệm bao quát nhất, rõ ràng nhất về mặt ngữ nghĩa. Thông qua thảo luận, các thang đo được hiệu chỉnh cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
2.2.1 Thang đo thực hành ngân hàng xanh
Dựa trên nghiên cứu và thang đo gốc của Arulraja và Senthilnathan (2020) để phát triển thang đo lường cho khái niệm ngân hàng xanh. Thang đo lường bao gồm 21 biến quan sát, với nội dung đo lường 4 nhân tố: chính sách và mục tiêu về môi trường (gồm 8 biến quan sát), tín dụng xanh (gồm 5 biến quan sát), sản phẩm và dịch vụ xanh (gồm 3 biến quan sát) và quy trình vận hành xanh (gồm 5 biến quan sát). Các biến quan sát được thu thập từ người lao động tại các ngân hàng theo thang đo Likert năm điểm, từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý). Thang đo này được trình bày cụ thể trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1. Thang đo về thực hành ngân hàng xanh
|
Yếu tố |
Kí hiệu | Câu hỏi khảo sát | Nguồn |
|
Chính sách và mục tiêu về môi trường |
PG1 | Kiểm soát môi trường được thực hiện thường xuyên tại ngân hàng của chúng tôi |
Arulraja và Senthilna than (2020) |
| PG2 | Ngân hàng của chúng tôi có chính sách môi trường (xanh) và các kế hoạch ngăn ngừa ô nhiễm | ||
| PG3 | Ngân hàng của chúng tôi đào tạo và huấn luyện nhân viên về bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng | ||
| PG4 | Ngân hàng của chúng tôi có nhân sự phụ trách về các vấn đề môi trường | ||
| PG5 | Ngân hàng của chúng tôi thường xuyên có các nghiên cứu và phát triển về các vấn đề môi trường | ||
| PG6 | Ngân hàng của chúng tôi có thỏa thuận về môi trường với các bên liên quan (nhà cung cấp, khách hàng, v.v.) | ||
| PG7 | Ngân hàng của chúng tôi có các chương trình khuyến khích cho các đề xuất áp dụng về môi trường | ||
| PG8 | Ngân hàng của chúng tôi có các hoạt động đánh giá hiệu quả môi trường xanh (môi trường bền vững, biện pháp tiết kiệm năng lượng) | ||
|
Tín dụng xanh |
GL1 | Việc thăm quan địa điểm triển khai dự án được thực hiện trước khi cho vay |
Arulraja và Senthilna than (2020) |
| GL2 | Ngân hàng của chúng tôi thẩm định hồ sơ môi trường của khách hàng trước khi cho vay | ||
| GL3 | Ngân hàng của chúng tôi có đánh giá báo cáo của bên thứ ba (Cơ quan môi trường) trước khi cho vay | ||
| GL4 | Ngân hàng của chúng tôi có chính sách ưu đãi cho các dự án liên quan đến bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng | ||
| GL5 | Ngân hàng của chúng tôi thúc đẩy và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hướng tới môi trường thông qua các khoản tài trợ, cho vay | ||
| Sản phẩm và dịch vụ xanh
|
PS1 | Ngân hàng của chúng tôi đã phát triển ngân hàng điện tử và giao dịch trực tuyến |
Arulraja và Senthilna than (2020) |
| PS2 | Ngân hàng của chúng tôi đã đầu tư vào ứng dụng ngân hàng trên điện thoại | ||
| PS3 | Ngân hàng của chúng tôi thúc đẩy việc đơn giản hóa quy trình giao dịch | ||
| Quy trình vận hành xanh | PP1 | Ngân hàng của chúng tôi có quy định quản lý rác thải điện tử |
Arulraja và Senthilna than (2020) |
| PP2 | Ngân hàng của chúng tôi quan tâm đến việc thiết lập các chi nhánh xanh (tòa nhà hiệu quả năng lượng / tòa nhà xanh) | ||
| PP3 | Ngân hàng của chúng tôi giảm bớt thủ tục giấy tờ bằng cách sử dụng các phương tiện thay thế, ví dụ như email | ||
| PP4 | Ngân hàng của chúng tôi có các hoạt động ngân hàng thân thiện với môi trường (e-mail, internet, báo cáo điện tử, hệ thống phê duyệt trực tuyến, v.v.) | ||
| PP5 | Ngân hàng của chúng tôi đã đầu tư các thiết bị tiết kiệm năng lượng, giải pháp hệ thống và thực hành |
2.2.2 Thang đo hành vi xanh của nhân viên
Dựa trên nghiên cứu và thang đo gốc của của Arulraja và Senthilnathan (2020), trong nghiên cứu này tác giả sẽ sử dụng thang đo để đo lường hành vi xanh của nhân viên bao gồm 5 biến quan sát. Đáp viên sẽ đánh giá từng biến quan sát bằng thang đo Likert 5 điểm, từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý).
Chi tiết thang đo tại Bảng 2.2.
Bảng 2.2. Thang đo về hành vi xanh của nhân viên
| Yếu tố | Kí hiệu | Câu hỏi khảo sát | Nguồn |
| Hành vi xanh của nhân viên | GB1 | Tôi đưa ra các đề xuất và ý tưởng mới về các hoạt động thân thiện với môi trường cho ngân hàng của mình |
Arulraja và Senthilna than (2020) |
| GB2 | Trong công việc, tôi tham gia vào các hoạt động thân thiện với môi trường | ||
| GB3 | Tôi chia sẻ kiến thức của mình về môi trường với đồng nghiệp |
|
|
| GB4 | Tại nơi làm việc, tôi đặt câu hỏi về những cách làm có thể gây tổn hại đến môi trường | ||
| GB5 | Tại nơi làm việc, tôi thực hiện các nhiệm vụ thân thiện với môi trường mà nó mang lại lợi thế hơn cho ngân hàng của chúng tôi |
2.2.3 Thang đo hình ảnh thương hiệu xanh
Dựa trên nghiên cứu và thang đo gốc của Makanyeza và Chikazhe (2017), trong nghiên cứu này tác giả sẽ sử dụng thang đo để đo lường hành vi xanh của nhân viên bao gồm 5 biến quan sát. Đáp viên sẽ đánh giá từng biến quan sát bằng thang đo Likert 5 điểm, từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý). Chi tiết thang đo tại Bảng 2.3.
Bảng 2.3. Thang đo về hình ảnh thương hiệu xanh
| Yếu tố | Kí hiệu | Câu hỏi khảo sát | Nguồn |
|
Hình ảnh thương hiệu xanh |
GI1 | Ngân hàng của chúng tôi thành công và có một tương lai tươi sáng |
Makanyez a và Chikazhe (2017) |
| GI2 | Ngân hàng của chúng tôi luôn đổi mới và tiên phong | ||
| GI3 | Ngân hàng của chúng tôi được nhiều người biết đến | ||
| GI4 | Ngân hàng của chúng tôi có đạo đức kinh doanh | ||
| GI5 | Ngân hàng của chúng tôi có uy tín |
2.3 Nghiên cứu định lượng
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi được thực hiện trực tiếp và gửi phiếu khảo sát qua email. Các khái niệm nghiên cứu sử dụng thang đo Likert-5 với quy ước 1 – Hoàn toàn không đồng ý; đến 5 – Hoàn toàn đồng ý.
Luận văn sử dụng đơn vị phân tích là cá nhân, đối tượng phỏng vấn là người lao động đang làm việc tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng trả lời các bảng hỏi đang làm việc tại các phòng có liên quan trực tiếp đến hoạt động tín dụng.
2.3.2 Mẫu nghiên cứu
Hair và cộng sự (2017) cho rằng, kích cỡ mẫu tối thiểu để áp dụng mô hình PLS-SEM phải gấp 10 lần số lượng đường dẫn trong mô hình. Với số lượng đường dẫn trong mô hình là bốn (tương ứng với bốn giả thuyết) thì số mẫu tối thiểu là 4 x 10 = 40 mẫu. Bên cạnh đó, phương pháp R2 tối thiểu được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng để ước tính cỡ mẫu tối thiểu. Với R2 tối thiểu là 0,1 với mức ý nghĩa 5% và số lượng mũi tên hướng đến một biến tối đa là 2 thì ta có số mẫu tối thiểu là 158 (Hair và cộng sự, 2017)
Tuy nhiên, độ tin cậy của nghiên cứu sẽ tăng lên khi cỡ mẫu lớn hơn do sai lệch do lấy mẫu sẽ giảm đi khi mẫu càng lớn so với cận tối thiểu. Để đáp ứng các yêu cầu về cỡ mẫu nghiên cứu cho luận văn này, tác giả đã lên kế hoạch nhằm thực hiện việc phát hành 250 bảng câu hỏi, mong muốn sau khi loại đi các bảng hỏi không đạt yêu cầu sẽ thu thập được trên 180 bảng trả lời đáp ứng các yêu cầu. Trong nghiên cứu sơ bộ, tác giả sẽ tiến hành đánh giá sơ bộ thang đo với kích thước mẫu thu thập khoảng 100.
2.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Trong nghiên cứu định lượng, tác giả thực hiện hai giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Tiến hành nghiên cứu định lượng sơ bộ với cỡ mẫu là 100, việc phân tích và đánh giá thông qua những tiêu chí:
Độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha: Nếu hệ số Cronbach’s alpha nằm trong khoảng [0,75 – 0,95] là một thang đo có độ tin cậy tốt; một thang đo có thể chấp nhận được khi hệ số Cronbach’s alpha >= 0,6 (Nunnally và Bernstein, 1994).
Giá trị hội tụ: Thang đo đạt được giá trị hội tụ khi hệ số tải (outer loading) đều lớn hơn 0,7 và có ý nghĩa thống kê (p< 0,05) (Henseler và cộng sự, 2015).
- Phương sai trích bình quân (AVE) ≥ 0,5.
Giai đoạn 2: Tiến hành nghiên cứu định lượng chính thức. Trong phần này, luận văn trình bày quy trình, kỹ thuật, các chỉ số được dùng để đánh giá mô hình đo lường, bao gồm đánh giá độ tin cậy, giá trị phân biệt, giá trị hội tụ.
Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến: Đa cộng tuyến là hiện tượng các biến độc lập có mối tương quan rất mạnh, thậm chí có tương quan hoàn toàn với nhau (Hair và cộng sự, 2017). Hiện tượng đa cộng tuyến hoàn toàn không xảy ra nếu VIF <2; VIF < 5 là có thể chấp nhận được, tức không vi phạm đa cộng tuyến hoàn toàn.
Đánh giá mô hình cấu trúc: Việc đánh giá nhằm kiểm định mối quan hệ của các biến trong mô hình, thông qua đánh giá mô hình cấu trúc, tác giả có thể kiểm tra trực quan các mối quan hệ tồn tại giữa các biến trong mô hình.
Hệ số xác định (R2): Đây là chỉ ѕố thống kê tổng hợp khả năng giải thích của một phương trình hay mức độ phù hợp của dữ liệu và mô hình. Các giá trị R2 ở mức 0,67; 0,33 và 0,19 trong các mô hình kiểm định PLS lần lượt là các mức mạnh, trung bình và yếu (Henseler và cộng sự, 2015). Khi R2 càng gần 0, khả năng giải thích càng kém ᴠà điều ngược lại ѕẽ đúng khi các giá trị của nó tiến dần tới 1.
Bảng 2.4. Quy trình phân tích dữ liệu trong nghiên cứu định lượng chính thức

Đánh giá mức độ tác động của quy mô hệ số f2 (Hair và cộng sự (2017):
- 0.02 ≤ f2 < 0.15: mức tác động nhỏ.
- 0.15 ≤ f2 < 0.35: mức tác động trung bình.
- f2 ≥ 0.35: mức tác động lớn.
2.4 Nghiên cứu định lượng sơ bộ
2.4.1 Mô tả mẫu khảo sát sơ bộ
Kết quả thống kê mẫu trong khảo sát sơ bộ cho thấy số lượng đáp viên nam cao hơn số đáp viên nữ tham gia khảo sát (54% so với 46%). Về nhóm tuổi, nhóm có tỷ lệ cao nhất trong mẫu là 30-39 tuổi (53%), nhóm tuổi tiếp theo dưới 30 tuổi có tỷ lệ 27%, còn lại là các nhóm tuổi khác. Về trình độ học vấn, nhóm có trình độ học vấn đại học có tỷ lệ cao nhất (83%), kế đến là sau đại học 10%, còn lại là trình độ khác.
Xét về kinh nghiệm làm việc, nhóm có kinh nghiệm từ 6 năm – 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (53%), kế đến là nhóm có kinh nghiệm từ 11 năm – 15 năm chiếm 24%, trên 15 năm chiếm 16% và còn lại là nhóm có kinh nghiệm từ 5 năm trở xuống.
2.4.2 Đánh giá mô hình đo lường
Trong luận văn này, để đánh giá mô hình đo lường nghiên cứu sơ bộ tác giả sử dụng các hệ số tổng phương sai trích AVE, hệ số tin cậy tổng hợp CR, Cronbach’s alpha và hệ số tải nhân tố đơn lẻ (outer loading).
Trong kết quả chạy dữ liệu lần đầu cho thấy 2 biến quan sát (GI3, PP3) có hệ số tải nhân tố đơn lẻ < 0,7. Các biến này đã bị loại bỏ và tác giả tiến hành chạy lần hai. Bảng 2.5 thể hiện các chỉ số nhân tố đơn lẻ của các biến quan sát trong lần chạy thứ hai đều lớn hơn 0,7. Kết quả phân tích được trình bày trong Bảng 3.6 cho thấy các thang đo lường đều có hệ số Cronbach’s alpha và độ tin cậy tổng hợp cao (trên 0,7). Tổng phương sai trích của mỗi thang đo đều lớn hơn 0,5 và hệ số tải nhân tố của từng biến quan sát đều lớn hơn 0,7.
Bảng 2.5. Hệ số tải ngoài của các nhân tố đơn lẻ outer loading
| GB | GI | GL | PG | PP | PS | |
| GB1 | 0,855 | |||||
| GB2 | 0,844 | |||||
| GB3 | 0,848 | |||||
| GB4 | 0,799 | |||||
| GB5 | 0,813 | |||||
| GI1 | 0,791 | |||||
| GI2 | 0,841 | |||||
| GI4 | 0,755 | |||||
| GI5 | 0,761 | |||||
| GL1 | 0,754 | |||||
| GL2 | 0,809 | |||||
| GL3 | 0,777 | |||||
| GL4 | 0,771 | |||||
| GL5 | 0,777 | |||||
| PG1 | 0,764 | |||||
| PG2 | 0,805 | |||||
| PG3 | 0,776 | |||||
| PG4 | 0,735 | |||||
| PG5 | 0,756 | |||||
| PG6 | 0,746 | |||||
| PG7 | 0,825 | |||||
| PG8 | 0,832 | |||||
| PP1 | 0,730 | |||||
| PP2 | 0,865 | |||||
| PP4 | 0,825 | |||||
| PP5 | 0,850 | |||||
| PS1 | 0,815 | |||||
| PS2 | 0,854 | |||||
| PS3 | 0,746 |
Bảng 2.6. Độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo
| Thang đo thành phần | Cronbach’s Alpha | Độ tin cậy tổng hợp CR | Phương sai trích (AVE) |
| Hành vi xanh của nhân viên | 0,889 | 0,918 | 0,692 |
| Hình ảnh thương hiệu xanh | 0,800 | 0,867 | 0,620 |
| Thực hành ngân hàng xanh | 0,949 | 0,954 | 0,501 |
| Tín dụng xanh | 0,837 | 0,884 | 0,605 |
| Chính sách và mục tiêu về môi trường | 0,908 | 0,926 | 0,609 |
| Quy trình vận hành xanh | 0,835 | 0,890 | 0,671 |
| Sản phẩm và dịch vụ xanh | 0,731 | 0,848 | 0,650 |
Qua kết quả phân tích các chỉ số hệ số tải nhân tố, độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích của các thang đo, có thể kết luận các thang đo cho các khái niệm đều đạt yêu cầu về độ tin cậy và độ giá trị hội tụ.
Tóm tắt chương 2
Trong Chương 2, các tác giả đã phác thảo các quy trình và phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu, bao gồm cách thiết kế thang đo cho các khái niệm, chọn mẫu và thu thập dữ liệu. Nghiên cứu định lượng sử dụng PLS-SEM để đánh giá các thang đo và kiểm định mô hình nghiên cứu. Một nghiên cứu sơ bộ với 100 quan sát chỉ ra rằng các thang đo đạt yêu cầu, vì vậy các thang đo này được sử dụng trong nghiên cứu định lượng chính thức.

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

