Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp tại NH hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Giả thuyết nghiên cứu
Từ những phân tích đã trình bày, trên cơ sở lý thuyết, lược khảo các nghiên cứu cùng những kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình tương tác với khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank – Chi nhánh Bình Dương, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh như sau:
- Các giả thuyết của mô hình
H1: Lãi suất, phí cho vay có tương quan dương với quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương;
H2: Chính sách cho vay phù hợp có tương quan dương với quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương
H3: Thái độ phục vụ của nhân viên tín dụng có tương quan dương với quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương
H4: Thuận tiện trong giao dịch có tương quan dương với quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương
H5: Danh tiếng của ngân hàng có tương quan dương với quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương
H6: Sự giới thiệu của bên thứ 3 có tương quan dương với quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương
3.2. Mô hình nghiên cứu Luận văn: PPNC đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp tại NH.
Căn cứ vào kết quả phân tích về vai trò của các yếu tố ảnh hưởng đến việc quyết định ngân hàng vay vốn của khách hàng doanh nghiệp trong mục 2.3 và kết quả lược khảo nghiên cứu trong mục 2.4, gồm các nghiên cứu có liên quan là: File and Prince (1991); Nielsen et al (1995); Schlesinger và cộng sự (1987); Edris and Almahmeed (1997); Ernst&Young (2013); Kennington et al (1996) ; Đỗ Văn Lộc, Lê Vũ Hà, Huỳnh Mẫn Kỳ (2022); Anderson và cộng sự (1976); Rehman và Ahmed (2008) và Rao (2010), cùng những kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình tương tác với các khách hàng doanh nghiệp tại nơi tác giả đang công tác, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng vay vốn của khách hàng doanh nghiệp, gồm 6 yếu tố như sau: Lãi suất, phí cho vay (CP); Chính sách cho vay (CS); Đội ngũ nhân viên (NV) ; Sự thuận tiện (TT); Danh tiếng của Ngân hàng (DT); Sự giới thiệu của bên thứ 3 (GT).
Mô hình hồi quy có dạng: QDLC = 𝜷𝟎 + 𝜷𝟏 ∗ 𝑳𝑺 + 𝜷𝟐 ∗ 𝑪𝑺 + 𝜷𝟑 ∗ 𝑵𝑽 + 𝜷𝟒 ∗ 𝑻𝑻 + 𝜷𝟓 ∗ 𝑫𝑻 + 𝜷𝟔 ∗ 𝑮𝑻

Nguồn: Tác giả tổng hợp) Luận văn: PPNC đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp tại NH.
Bảng 3.1: Mô tả các biến độc lập trong mô hình
| STT | Tên biến | Mã hoá | Kỳ vọng |
Nguồn tham khảo |
| 1 | Lãi suất, phí cho vay | LS | + | File and Prince (1991); Nielsen et al (1995); Schlesinger và cộng sự (1987); Edris and Almahmeed (1997); Ernst&Young (2013); Kennington et al (1996) ; Đỗ Văn Lộc, Lê Vũ Hà, Huỳnh Mẫn Kỳ (2022); Lê Hoàng Trường Hải và Trịnh Xuân Hoàng (2022); Bùi Văn Thuỵ và cộng sự (2021); Phan Quan Việt và cộng sự (2020). |
| 2 | Chính sách cho vay | CS | + | Prince and Schultz (1990); Nielsen et al (1995); Đỗ Văn Lộc, Lê Vũ Hà, Huỳnh Mẫn Kỳ (2022); Lê Hoàng Trường Hải và Trịnh Xuân Hoàng (2022); Bùi Văn Thuỵ và cộng sự (2021); Phan Quan Việt và cộng sự (2020) |
| 3 | Đội ngũ nhân viên | NV | + | Prince and Schultz (1990); Nielsen et al (1995); Edris and Almahmeed (1997); Mylonakis et al (1998); Apena Hedaynatina (2011) ; Md Saleh (2013); Lê Hoàng Trường Hải và Trịnh Xuân Hoàng (2022); Bùi Văn Thuỵ và cộng sự (2021); Phan Quan Việt và cộng sự (2020) |
| 4 | Sự thuận tiện | TT | + | Prince and Schultz (1990); Edris and Almahmeed (1997); Mylonakis et al (1998); Chanon (1986), Turnbull và Gibbs(1989), Mat và Salleh (1998); Rehman và Ahmed (2008) và Rao (2010); Lê Hoàng Trường Hải và Trịnh Xuân Hoàng (2022); Bùi Văn Thuỵ và cộng sự (2021); Phan Quan Việt và cộng sự (2020) |
| 5 | Danh tiếng của ngân hàng | DT | + | File and Prince (1991); Nielsen et al (1995); Edris and Almahmeed (1997); Anderson và cộng sự (1976) và và Kengnington et al (1996) ; Lê Hoàng Trường Hải và Trịnh Xuân Hoàng (2022); Bùi Văn Thuỵ và cộng sự (2021); Phan Quan Việt và cộng sự (2020) |
| 6 | Sự giới thiệu bên thứ ba | GT | + | File và Prince (1991); Nielsen và cộng sự (1995); Đỗ Văn Lộc, Lê Vũ Hà, Huỳnh Mẫn Kỳ (2022); |
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
3.3. Quy trình nghiên cứu
Dựa trên quy trình nghiên cứu tổng thể của Nguyễn Đình Thọ (2011), tác giả đề xuất quy trình nghiên cứu được chia làm 2 giai đoạn chính là: (1) Nghiên cứu sơ bộ và (2) Nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn các chuyên gia là những người có am hiểu trong việc cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank – Chi nhánh Bình Dương.
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp khảo sát theo bảng câu hỏi, sau đó tác giả sẽ thu thập dữ liệu và thực hiện các kỹ thuật phân tích hồi quy để xác định và đo lường sự tác động của các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn khách hàng vay vốn KHDN tại VietinBank – Chi nhánh Bình Dương.
Chi tiết quy trình nghiên cứu tổng thể như sau:

(Nguồn: Tác giả tổng hợp) Mô tả cụ thể các bước trong quy trình nghiên cứu như sau:
- Tổng hợp cơ sở lý thuyết: Tác giả dựa vào các tài liệu, giáo trình để tìm hiểu về các khái niệm, định nghĩa và đặc điểm của các nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu như cho vay khách hàng doanh nghiệp, quyết định vay vốn của khách hàng. Ngoài ra tác giả cũng lược khảo các nghiên cứu trước đây để làm cơ sở giả thuyết và mô hình nghiên cứu.
- Xây dựng thang đo sơ bộ: Từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây, tác giả xây dựng thang đo sơ bộ để tiến hành khảo sát khách hàng. Luận văn: PPNC đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp tại NH.
- Phỏng vấn nhóm chuyên gia: Sau khi xây dựng thang đo sơ bộ, để đảm bảo thang đo được xây dựng chặt chẽ và khoa học, tác giả sẽ kiểm nghiệm lại bằng việc thảo luận với các chuyên gia để chỉnh sửa và hoàn thiện thang do.
- Hoàn thiện thang đo chính thức: Sau có khi có những thảo luận và góp ý của các chuyên gia, tác giả sẽ xây dựng hoàn thiện thang đo chính thức để làm bảng câu hỏi khảo sát.
- Xây dựng kế hoạch khảo sát: Sau khi có được thang đo chính thức, tác giả xây dựng kế hoạch và tiến độ khảo sát để đảm bảo hoàn thành được việc thu thập dữ liệu khảo sát.
- Tiến hành khảo sát: Từ bảng khảo sát đã hoàn thiện, tác giả tiến hành khảo sát các khách hàng doanh nghiệp dựa trên danh sách khách hàng hiện hữu tại chi nhánh.
- Thu thập, làm sạch dữ liệu: Sau khi khảo xong số lượng khách hàng dự kiến, tác giả sẽ nhập kết quả bằng phần mềm Excel 2016 để chuẩn bị phân tích.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Từ kết quả trên Excel 2016, tác giả phân tích độ tin cậy để đánh giá xem các biến quan sát đưa vào mô hình có phù hợp không.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Sau khi thực hiện xong kiểm định độ tin cậy, các biến quan sát phù hợp sẽ tiếp tục đánh giá bằng phương pháp phân tích nhân tố khám EFA để rút ra những nhân tố chính của mô hình.
- Phân tích tương quan hồi quy: Từ các nhân tố chính của mô hình, tác giả tiến hành phân tích hồi quy đa biến để đánh giá mức độ tác động của các biến trong mô hình.
- Kiểm định khuyết tật và khắc phục mô hình: Bên cạnh phân tích hồi quy, phần này được thực hiện nhằm kiểm tra xem mô hình có bị khuyết tật nào không, nếu có cần phải khắc phục thì mô hình mới sử dụng được.
- Thảo luận kết quả mô hình: Sau khi đánh giá về độ phù hợp của mô hình, các kết quả sẽ được thảo luận để đưa ra hàm ý chính sách cho luận văn.
3.3.1. Thiết kế mẫu khảo sát Luận văn: PPNC đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp tại NH.
3.3.1.1. Xây dựng mẫu khảo sát sơ bộ
Để thiết kế bảng câu hỏi cho việc khảo sát, dựa trên cơ sở lý thuyết và các lược khảo nghiên cứu trước đây, tác giả xây dựng mẫu khảo sát sơ bộ với các nội dung như sau:
Bảng 3.2: Bảng thang đo sơ bộ
| STT | Mô tả thang đo | Ký hiệu | Nguồn |
| Yếu tố Lãi suất, phí cho vay cạnh tranh | Nielsen et al (1995); Đỗ Văn Lộc, Lê Vũ Hà, Huỳnh Mẫn Kỳ (2022); Lê Hoàng Trường Hải và Trịnh Xuân Hoàng (2022); Bùi Văn Thuỵ và cộng sự (2021); Phan Quan Việt và cộng sự (2020) | ||
| (1) | Vietinbank Bình Dương có lãi suất và phí cho vay thấp | LS1 | |
| (2) | Vietinbank Bình Dương có nhiều gói sản phẩm cho với nhiều mức lãi suất khác nhau phù hợp với nhu cầu khách hàng | LS2 | |
| (3) | Vietinbank Bình Dương lãi suất cạnh tranh với các ngân hàng khác | LS3 | |
| Chín h sách cho vay phù hợp | Nielsen et al (1995); Đỗ Văn Lộc, Lê Vũ Hà, Huỳnh Mẫn Kỳ (2022); Lê Hoàng Trường Hải và Trịnh Xuân Hoàng (2022); | ||
| (4) | Vietinbank Bình Dương thủ tục hồ sơ vay vốn đơn giản, nhanh gọn | CS1 | |
| (5) | Vietinbank Bình Dương ngân hàng có chính sách phù hợp với mục đích vay của doanh nghiệp | CS2 | |
| (6) | Vietinbank Bình Dương chính sách tín dụng luôn chặt chẽ nhưng vẫn có phần linh hoạt để phù hợp với nhu cầu khách hàng | CS3 | Bùi Văn Thuỵ và cộng sự (2021); Phan Quan Việt và cộng sự (2020)
|
| (7) | Vietinbank Bình Dương có các sản phẩm cho vay kèm theo | CS4 | |
| Đội ngũ nhân viên |
Nielsen et al (1995); Đỗ Văn Lộc, Lê Vũ Hà, Huỳnh Mẫn Kỳ (2022); Lê Hoàng Trường Hải và Trịnh Xuân Hoàng (2022); Bùi Văn Thuỵ và cộng sự (2021); Phan Quan Việt và cộng sự (2020) Luận văn: PPNC đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp tại NH.
|
||
| (8) | Vietinbank Bình Dương có đội ngũ nhân viên đồng đều về chuyên môn | NV1 | |
| (9) | Vietinbank Bình Dương có đội ngũ nhân viên có tinh thần phục vụ nhiệt tình, lịch sự. | NV2 | |
| (10) | Vietinbank Bình Dương có đội ngũ nhân viên tư vấn dễ hiểu và các phương án đưa ra hợp lý | NV3 | |
| (11) | Vietinbank Bình Dương có vì đội ngũ nhân viên làm việc minh bạch tại các khâu và đáng tin tưởng | NV4 | |
| Thuận tiện trong giao dịch | Nielsen et al (1995); Đỗ Văn Lộc, Lê Vũ Hà, Huỳnh Mẫn Kỳ (2022); Lê Hoàng Trường Hải và Trịnh Xuân Hoàng (2022); Bùi Văn Thuỵ và cộng sự (2021); Phan Quan Việt và cộng sự (2020)
|
||
| (12) | Vietinbank Bình Dương có VietinBank có nhiều chi nhánh và phòng giao dịch | TT1 | |
| (13) | Vietinbank Bình Dương có các địa điểm giao dịch thuận lợi, dễ nhìn thấy | TT2 | |
| (14) | Vietinbank Bình Dương có địa điểm giao dịch gần trụ sở doanh nghiệp | TT3 | |
| (15) | Nhiều đối tác của công ty sử dụng tài khoản VietinBank | TT4 | |
| Danh tiếng của Ngân hàng | |||
| (16) | Vietinbank Bình Dương VietinBank đã được thành lập lâu năm | DT1 | Đỗ Văn Lộc, Lê Vũ Hà, Huỳnh Mẫn Kỳ (2022); Lê Hoàng Trường Hải và Trịnh Xuân Hoàng (2022); Bùi Văn Thuỵ và cộng sự (2021); Phan Quan Việt và cộng sự (2020) |
| (17) | Vietinbank Bình Dương có uy tín tốt trên thị trường | DT2 | |
| (18) | Vietinbank Bình Dương có kết quả tài chính mạnh mẽ | DT3 | |
| Sự gi ới thiệu của bên thứ ba | |||
| (19) | Tôi chọn Vietinbank vì được sự giới thiệu từ bạn bè | GT1 | Nielsen et al (1995); Đỗ Văn Lộc, Lê Vũ Hà, Huỳnh Mẫn Kỳ (2022); Luận văn: PPNC đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp tại NH. |
| (20) | Tôi chọn Vietinbank vì được sự giới thiệu từ đối tác | GT2 | |
| (21) | Tôi chọn Vietinbank vì được sự giới thiệu từ hiệp hội mà doanh nghiệp làm thành viên | GT3 | |
| (22) | Tôi chọn Vietinbank vì được sự giới thiệu từ người thân | GT4 | |
| Quyết định vay vốn | |||
| (23) | Khách hàng luôn lựa chọn vay vốn tại VietinBank Bình Dương mặc dù có các ngân hàng khác chào mời | QDLC2 | Nielsen et al (1995); Đỗ Văn Lộc, Lê Vũ Hà, Huỳnh Mẫn Kỳ (2022); |
| (24) | Khách hàng sẽ giới thiệu cho các khách hàng khác đến VietinBank Bình Dương khi muốn vay vốn | QDLC3 | |
| (25) | Khách hàng sẽ tiếp tục lựa chọn vay tại VietinBank Bình Dương sau khi đáo hạn | QDLC4 | |
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
3.3.1.2. Kỹ thuật thảo luận chuyên gia
Để đảm bảo khảo sát chính thức được thực hiện chặt chẽ, khoa học và phù hợp với tình hình của VietinBank – Chi nhánh Bình Dương, tác giả trao đổi thảo luận với các chuyên gia là những người am hiểu về tình hình vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank – Chi nhánh Bình Dương. Để đảm bảo chất lượng, các chuyên gia đang làm việc tại chi nhánh là những cá nhân có am hiểu nhất định về mảng cho vay khách hàng doanh nghiệp và đã công tác tại vị trí hiện tại trên 03 năm, các chuyên gia đại diện cho doanh nghiệp là các cá nhân đã có thâm niên gắn bó với doanh nghiệp trên 03 và doanh nghiệp của họ đã đã có thời gian giao dịch vay vốn với ngân hàng trên 02 năm.
Bảng 3.3: Bảng cơ cấu chuyên gia phỏng vấn
| Thành phần chuyên gia | Số lượng |
| Phó giám đốc kinh doanh | 1 |
| Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp | 1 |
| Trưởng phòng dịch vụ khách hàng | 1 |
| Cán bộ KHDN | 3 |
| Khàng hàng thường xuyên | 4 |
(Nguồn: Tác giả xây dựng) – Kế hoạch thảo luận nhóm chuyên gia
Tác giả sẽ thực hiện phỏng vấn nhóm với chuyên gia để lấy ý kiến của họ. Quá trình thảo luận chuyên gia được thực hiện theo ba giai đoạn chính sau: Luận văn: PPNC đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp tại NH.
Trước thảo luận: Xuất phát từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài, tác giả chuẩn bị sẵn bảng thang đo do tác giả xây dựng để trao đổi, phỏng vấn với các chuyên gia tham gia. Đồng thời tác giả cũng xây dựng kịch bản phỏng vấn để quá trình thảo luận được thực hiện nghiêm túc, chuyên nghiệp, đảm bảo thời gian cần thiết cho tác giả cũng như người tham gia.
Trong thảo luận: Tác giả trình bày với nhóm chuyên gia về mục đích và yêu cầu của cuộc thảo luận. Sau đó nhóm thảo thảo luận tiến hành trao đổi, đưa ra ý kiến và biểu quyết cho từng nội dung của thang đo.
Đầu tiên, tác giả giới thiệu mục đích, ý nghĩa của buổi thảo luận nhóm. Tiếp đó, tác giả giới thiệu về mô hình nghiên cứu đề xuất và ý nghĩa của các thang đo của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của dựa trên các nghiên cứu trước đây của các tác giả trong và ngoài nước và xin ý kiến đóng góp, bổ sung và thống nhất của các chuyên gia.
Sau thảo luận: Tác giả tổng hợp ý kiến đóng góp từ buổi thảo luận, sau đó hình thành một thang đo chính thức. Kết quả thang đo sẽ là cơ sở để tác giả thiết kế bảng khảo sát thị trường, lấy ý kiến của các doanh nghiệp về quyết định lựa chọn vay vốn tại VietinBank – Chi nhánh Bình Dương.
3.3.1.3. Kết quả thảo luận chuyên gia
Bảng 3.4: Kết quả thảo luận với chuyên gia
| Nhân tố | Ý kiến của nhóm chuyên gia |
| Lãi suất, phí cho vay |
Do chi nhánh luôn có nhiều chương trình cho các đối tượng khách hàng nên các chuyên gia đề xuất thêm biến quan sát là “Nhiều chương trình khuyến mãi, ưu đãi lãi suất, phí cho vay”. Ngoài ra, khách hàng cũng mong muốn lãi suất được giữ ổn định trong quá trình vay vốn, vì về các chuyên gia đề thêm biến quan sát là “Lãi suất, phí cho vay ổn định”. |
| Chính sách cho vay | Các chuyên gia đề xuất đổi biến quan sát “Ngân hàng có chính sách phù hợp với mục đích vay của doanh nghiệp” thành “Ngân hàng có chính sách phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp” |
| Đội ngũ nhân viên | Các chuyên gia đánh giá cao nhân tố này khi đảm bảo được các tính chất của đội ngũ nhân viên làm với khách hàng, nên các thang đo đều được giữ nguyên. |
| Sự giới thiệu của bên thứ ba | Các chuyên gia đánh giá cao nhân tố này khi đảm bảo được các tính chất của các nhóm đối tượng giới thiệu khách hàng cho chi nhánh, nên các thang đo đều được giữ nguyên. |
| Danh tiếng của ngân hàng | Các chuyên gia đánh giá cao nhân tố này khi đảm bảo được các tính chất về danh tiếng của chi nhánh, nên các thang đo đều được giữ nguyên. |
| Quyết định vay vốn | Các chuyên gia góp ý rằng, hiện nay nhiều doanh nghiệp đã vay vốn tại nhiều ngân hàng khác nhau để tối ưu được chính sách từ nhiều ngân hàng, do vậy tác giả đề xuất thêm quan sát “VietinBank Bình Dương là lựa chọn hàng đầu khi khách hàng muốn vay vốn” |
(Nguồn: Tác giả tổng hợp) Luận văn: PPNC đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp tại NH.
3.3.1.4. Thang đo chính thức của đề tài
Sau khi điều chỉnh theo góp ý của các chuyên gia, tác giả xây dựng lại thang đo chính thức của đề tài như sau:
Bảng 3.5: Thang đo chính thức
| STT | Mô tả thang đo | Ký hiệu |
| Yếu tố Lãi suất, phí cho vay cạnh tranh | ||
| (1) | Vietinbank – CN Bình Dương có lãi suất và phí cho vay thấp | LS1 |
| (2) | Vietinbank – CN Bình Dương có nhiều chương trình khuyến mãi, ưu đãi lãi suất cho vay | LS2 |
| (3) | Vietinbank – CN Bình Dương có nhiều gói sản phẩm cho với nhiều mức lãi suất khác nhau phù hợp với nhu cầu khách hàng | LS3 |
| (4) | Vietinbank – CN Bình Dương có nhiều chương trình khuyến mãi, ưu đãi lãi suất, phí cho vay | LS4 |
| (5) | Vietinbank – CN Bình Dương có lãi suất suất, phí cho vay ổn định | LS5 |
| Chính sách cho vay phù hợp | ||
| (5) | Thủ tục hồ sơ vay vốn tại Vietinbank – CN Bình Dương đơn giản, nhanh gọn | CS1 |
| (6) | Vietinbank – CN Bình Dương có sản phẩm vay tín chấp và không cần bảo lãnh của công ty | CS2 |
| (7) | Chính sách tín dụng Vietinbank – CN Bình Dương luôn chặt chẽ nhưng vẫn có phần linh hoạt để phù hợp với nhu cầu khách hàng | CS3 |
| (8) | Có các sản phẩm cho vay kèm theo | CS4 |
| Đội ngũ nhân viên Luận văn: PPNC đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp tại NH. | ||
| (9) | Vietinbank – CN Bình Dương có đội ngũ nhân viên đồng đều về chuyên môn | NV1 |
| (10) | Vietinbank – CN Bình Dương có đội ngũ nhân viên có tinh thần phục vụ nhiệt tình, lịch sự. | NV2 |
| (11) | Vietinbank – CN Bình Dương có đội ngũ nhân viên tư vấn dễ hiểu và các phương án đưa ra hợp lý | NV3 |
| (12) | Vietinbank – CN Bình Dương có đội ngũ nhân viên làm việc minh bạch tại các khâu và đáng tin tưởng | NV4 |
| Thuận tiện trong giao dịch | ||
| (13) | Vietinbank – CN Bình Dương có nhiều chi nhánh và phòng giao dịch | TT1 |
| (14) | Vietinbank – CN Bình Dương có các địa điểm giao dịch thuận lợi, dễ nhìn thấy | TT2 |
| (15) | Vietinbank – CN Bình Dương có có địa điểm giao dịch gần trụ sở doanh nghiệp | TT3 |
| (16) | Vietinbank – CN Bình Dương có nhiều đối tác của công ty sử dụng tài khoản VietinBank | TT4 |
| Danh tiếng của Ngân hàng Luận văn: PPNC đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp tại NH. | ||
| (17) | Vietinbank – CN Bình Dương có VietinBank đã được thành lập lâu năm | DT1 |
| (18) | Vietinbank – CN Bình Dương có có uy tín tốt trên thị trường | DT2 |
| (19) | Vietinbank – CN Bình Dương có kết quả tài chính mạnh mẽ | DT3 |
| Sự giới thiệu của bên thứ ba | ||
| (20) | Doanh nghiệp tôi lựa chọn vay vốn tại Vietinbank – CN Bình Dương vì được sự giới thiệu từ bạn bè | GT1 |
| (21) | Doanh nghiệp tôi lựa chọn vay vốn tại Vietinbank – CN Bình Dương vì được sự giới thiệu từ đối tác | GT2 |
| (22) | Doanh nghiệp tôi lựa chọn vay vốn tại Vietinbank – CN Bình Dương vì được sự giới thiệu từ hiệp hội mà doanh nghiệp làm thành viên | GT3 |
| (23) | Doanh nghiệp tôi lựa chọn vay vốn tại Vietinbank – CN Bình Dương vì được sự giới thiệu từ người thân | GT4 |
| Quyết định vay vốn | ||
| (24) | VietinBank Bình Dương là lựa chọn hàng đầu khi khách hàng muốn vay vốn | QDLC1 |
| (25) | Khách hàng luôn lựa chọn vay vốn tại VietinBank Bình Dương mặc dù có các ngân hàng khác chào mời | QDLC2 |
| (26) | Khách hàng sẽ giới thiệu cho các khách hàng khác đến VietinBank Bình Dương khi muốn vay vốn | QDLC3 |
| (27) | Khách hàng sẽ tiếp tục lựa chọn vay tại VietinBank CN Bình Dương sau khi đáo hạn | QDLC4 |
(Nguồn: Tác giả tổng hợp) Luận văn: PPNC đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp tại NH.
3.3.1.5. Thiết kế bảng khảo sát
Bảng khảo sát chính thức bao gồm 3 phần chính:
- Phần giới thiệu: Phần này có nội dung giới thiệu mục đích ý nghĩa của cuộc nghiên cứu và lời mời tham gia trả lời khảo sát.
- Phần thông tin cá nhân: Phần này người được hỏi sẽ cung cấp các thông tin cá nhân để giúp cho việc thống kê, mô tả và giải thích rõ thêm cho những thông tin chính nếu cần thiết.
- Phần nội dung chính: Bao gồm các câu phát biểu được thiết kế theo mô hình và thang đo đã được nghiên cứu. Người được hỏi sẽ đánh dấu vào câu trả lời phù hợp nhất với mức độ ý kiến của họ cho những phát biểu đó.
Tất cả các biến quan sát trong các thành phần để sử dụng thang đo Likert 5 bậc với sự chọn số 1 là “hoàn toàn không đồng ý” với phát biểu lựa chọn số 5 là “hoàn toàn đồng ý” với phát biểu.
Bảng 3.6: Bảng thang đo Likert
| Mức độ | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Thể loại 1: Thể hiện ý kiến | Hoàn toàn không đồng ý | Tương đối không đồng ý | Trung lập | Tương đối đồng ý | Hoàn toàn đồng ý |
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
3.3.2. Tiến hành khảo sát Luận văn: PPNC đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp tại NH.
3.3.2.1. Thiết kế mẫu nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên, thuận tiện. Việc lựa chọn phương pháp chọn mẫu này vì người trả lời dễ tiếp, cận họ sẵn sàng trả lời bảng nghiên cứu, ít tốn kém về thời gian và chi phí để thu thập thông tin cần thiết.
Để kiểm định độ tin cậy của thang đo, nghiên cứu sử dụng phương pháp nhân tố khám phá EFA. Theo Nguyễn Đình Thọ (2011), trong phân tích EFA, kích thước mẫu thường được xác định dựa vào: kích thước mẫu tối thiểu và số lượng biến đưa vào phân tích. Theo Haier (2006), để phụ vụ cho việc phân tích EFA, kích thước mẫu tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 100 và tỷ lệ quan sát/ biến đo lường là 5:1, tức là kích thước mẫu n bằng số biến đưa vào nhân 5. Vậy cỡ mẫu tối thiểu cho EFA là: n=5*m= 5*26= 150. Bên cạnh đó, để đảm bảo phù hợp với mô hình hồi quy tuyến tính bội thì kích thước mẫu cũng phải đảm bảo. Quy mô mẫu được xác định là: n ≥ 50 + 8p, trong đó: n là kích thước mẫu tối thiểu, p là số lượng biến độc lập (Nguyễn Đình Thọ, 2011). Như vậy, với 6 biến độc lập, cỡ mẫu tối thiểu n=50+8*6=98
Do điều kiện giới hạn về thời gian và tài chính, đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên, thuận tiện. Đề tài dự kiến khảo sát 200 khách hàng đang có dư nợ vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Bình Dương. Thời gian khảo sát là từ tháng 01/11/2022 cho đến 31/12/2022.
3.3.2.2. Đối tượng và hình thức khảo sát
Tác giả gửi bảng câu hỏi đến các đối tượng khảo sát như sau: Thiết kế bảng câu hỏi trực tuyến trên Googledocs và gửi theo các hình thức trực tuyến như email, zalo cho các đối tượng khảo sát trực tuyến.
Sau khi hoàn thành việc thiết kế mẫu nghiên cứu và thang đo, xây dựng bảng câu hỏi khảo sát thị trường, tác giả tiến hành phát phiếu khảo sát điều tra thị trường.
Số lượng phiếu khảo sát: Để đảm bảo đủ mẫu khảo sát cho phần phân tích và kiểm định dữ liệu, tác giả chuẩn bị 220 bản khảo sát (dư 20 bản so với mẫu khảo sát đã thiết kế để tránh những rủi ro như: thất lạc trong quá trình phát phiếu, khách hàng làm hỏng bảng khảo sát, khách hàng thực hiện không đúng yêu cầu của bảng khảo sát…sau khi hoàn thành khảo sát, tác giả sẽ chọn lọc các bảng trả lời hợp lệ và đảm bảo điều kiện khảo sát.
Sau khi thu thập bảng khảo sát, tác giả sẽ nhập liệu vào phần mềm Excel 2016 và tiến hành phân tích bằng phần mềm SPPS 22.
3.3.3. Kiểm định độ tin cậy của dữ liệu
Đầu tiên, tác giả sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau. Mục đích nhằm xác định ảnh hưởng của những khác biệt giữa các nhóm khách hàng (giới tính, nhóm tuổi, thời gian sử dụng dịch vụ…) liên quan đến sự hài lòng. Từ đó có một cái nhìn sơ bộ về các nhân tố ảnh hưởng. Các chỉ số trong thống kê mô tả là số lượng và tỷ lệ của mẫu đo được.
Để kiểm định độ tin cậy, tác giả sử dụng kiểm định Cronbach’s alpha. Trong kiểm định Cronbach’s alpha, sử dụng hệ số Alpha để xác định Sự tin cậy của thang đo. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), mức giá trị hệ số Cronbach’s alpha lớn hơn 0,6 thì thang đo có Sự tin cậy đáng kể, từ 0,7 đến gần bằng 0,8 thì thang đo lường sử dụng tốt và từ 0,8 đến gần bằng 1 thì thang đo lường rất tốt. Tất cả các biến quán sát của những yếu tố đạt Sự tin cậy sẽ được tiếp tục phân tích nhân tố khám phá EFA. Trong nghiên cứu này, tác giả chọn mức giá trị Cronbach’s alpha đạt từ 0,6 là chấp nhận cho các bước nghiên cứu tiếp theo. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
3.3.4. Phân tích nhân tố khám phá Luận văn: PPNC đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp tại NH.
- Các tiêu chí trong phân tích EFA:
Hệ số tải nhân tố (Factor loading): là hệ số tương quan đơn giữa các biến và nhân tố, là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA. Hệ số tải nhân tố > 0,3 được xem là đạt được mức tối thiểu, hệ số tải nhân tố > 0,4 được xem là quan trọng, > 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn. Nếu chọn tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố > 0,3 thì cỡ mẫu ít nhất phải là 350, nếu cỡ mẫu khoảng 100 nên chọn tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố > 0,55, nếu cỡ mẫu khoảng 50 thì hệ số tải nhân tố phải > 0,75. Cho nên, nếu biến quan sát nào có hệ số tải nhân tố < 0,55 sẽ bị loại.
Kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số của KMO phải đạt từ 0,5 cho đến 1 là điều kiện đủ đề phân tích nhân tố là phù hợp. Nếu trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với tập dữ liệu nghiên cứu;
Kiểm định Bartlett (Bartlett’s Test) dùng để xem xét các biến sát trong nhân tố có tương quan với nhau hay không. Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0.5) chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong nhân tố.;
Kiểm định phương sai trích của các yếu tố (% cumultive variance) >50% cho thấy mô hình EFA là phù hợp. Trị số này dùng để kiểm tra % mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các nhân tố.
3.3.5. Phân tích tương quan
Kiểm định mối tương quan tuyến tính giữa các biến trong mô hình: giữa biến phụ thuộc với từng biến độc lập và giữa các biến độc lập với nhau. Sử dụng hệ số tương quan Pearson để lượng hoá mức độ chặt chẽ mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến định lượng. Giá trị tuyệt đối của hệ số Pearson càng gần đến 1 thì hai biến này có mối tương quan tuyến tính càng chặt chẽ (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
3.3.6. Lựa chọn mô hình hồi quy để ước lượng tham số
Để đo lường mức độ tác động của các biến, luận văn sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để xem xét có mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập, trong SPSS 22 phương pháp hồi quy được thực hiện là phương pháp “Enter” đưa các biến vào phân tích cùng lúc để đánh giá mức độ tác động của các biến cùng lúc.
Để kiểm định mức độ phù hợp của phương trình hồi quy, ta dùng hệ số xác định R bình phương. Hệ số này biểu thị phần trăm giải thích cho biến phụ thuộc bởi biến độc lập vì vậy nó dao động từ 0 đến 1, hệ số này càng gần 1 thì mức độ giải thích càng cao giá trị dự báo càng tốt. Tuy nhiên mô hình càng nhiều biến độc lập thì giá trị R bình phương càng cao dù biến đó không có ý nghĩa (Hair và cộng sự, 2006). Do vậy, để kiểm tra độ phù hợp của mô hình nghiên cứu này sử dụng hệ số xác định R bình phương điều chỉnh. Kiểm nghiệm mức ý nghĩa của R bình phương dùng F- test, kiểm nghiệm mức ý nghĩa của các hệ số hồi quy dựa vào t – test.
3.3.7. Kiểm định khuyết tật của mô hình hồi quy Luận văn: PPNC đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp tại NH.
Vì nếu xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến sẽ làm giảm giá trị R bình phương, làm xáo trộn việc tính toán hệ số hồi quy, làm sai dấu hệ số hồi quy. Hiện tượng đa cộng tuyến được xác định trực tiếp dựa vào hệ số Tolerance, hệ số này cho biết phần trăm biến độc lập này không được giải thích bởi biến độc lập khác. Nghịch đảo hệ số này cho ra hệ số phóng đại phương sai VIF, hệ số VIF bằng 1 cho biết không có hiện tượng đa cộng tuyến, nếu hệ số này từ 2 trở lên cho biết 50% biến độc lập này được giải thích bởi biến độc lập khác (1- 1/0,5= 0,5).
- Kiểm định giả định về phân phối chuẩn của phần dư dựa theo biểu đồ tần số của phần được chuẩn hoá, xem giá trị trung bình bằng 0 và độ lệch chuẩn bằng 1.
- Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua giá trị dung sai (Tolerance) hoặc hệ số phóng đại phương sai Vif (Variance Inflation Factor). Nếu Vif>5 thì có hiện tượng đa cộng tuyến (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
- Kiểm định giả định về ý nghĩa của hệ số hồi quy của từng biến để đánh giá tác động thuận/nghịch của từng biến độc lập đối với biến phụ thuộc trong từng mô hình hồi quy.
3.3.8. Khắc phục khuyết tật của mô hình hồi quy
Để thiết lập được mô hình phù hợp nhất cho đề tài, sau khi kiểm định các khuyết tật của đề tài, nếu phát sinh các lỗi xảy ra, tác giả sẽ tiến hành khắc phục để đảm bảo mô có ý nghĩa thống kê.
3.3.9. Phân tích kết quả và thảo luận
Sau khi kiểm định và khắc phục được các khuyết tật của mô hình hồi quy, tác giả sẽ lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp nhất với đề tài nghiên cứu. Dựa trên mô hình được chọn, luận văn phân tích mối quan hệ của từng biến đối độc lập với biến phụ thuộc, bao gồm chiều tác động và mức độ tác động đến việc lựa chọn ngân hàng vay vốn của các doanh nghiệp tại VietinBank – Chi nhánh Bình Dương. Đồng thời, luận văn sẽ so sánh với các nghiên cứu trước để xác định những tương đồng hoặc khác biệt giữa kết quả nghiên cứu của luận văn với các nghiên cứu trước đây.
Tóm tắt chương 3
Chương 3 trình bày các phương pháp để thực hiện nghiên cứu đề tài. Trong giai đoạn nghiên cứu sơ bộ, tác giả hoàn chỉnh thang đo để thực hiện xây dựng bảng khảo sát. Từ bảng khảo sát được thiết kế, tác gải bắt đầu phần lấy ý kiến khách hàng qua các bước như chọn kích thước mẫu, phương pháp chọn mẫu, thu thập số liệu. Với dữ liệu thu thập được, các bước phân tích dữ liệu gồm: Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho các thang đo sơ bộ ban đầu từ nghiên cứu định tính để loại bỏ các biến quan sát không phù hợp trong thang đo; Phân tích nhân tố khám phá EFA sẽ giúp tác giả thu gọn các biến quan sát và có ý nghĩa hơn trong việc giải thích mô hình nghiên cứu; Phân tích hồi quy tuyến tính dùng để phân tích mối liên hệ và cường độ quan hệ giữa các biến độc lập và các biến phụ thuộc. Tác giả đã trình bày rõ các tiêu chuẩn và cách thức thực hiện theo từng phương pháp để kiểm định lại mô hình đo lường cũng như mô hình lý thuyết và các giả thuyết trong mô hình. Luận văn: PPNC đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp tại NH.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

